Bản án số 16/2024/HNGĐ-ST ngày 21/06/2024 của TAND huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 16/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 16/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 16/2024/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 16/2024/HNGĐ-ST ngày 21/06/2024 của TAND huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Ea Súp (TAND tỉnh Đắk Lắk) |
Số hiệu: | 16/2024/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 21/06/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp hôn nhân gia đình |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN EA SÚP
TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Bản án số: 16/2024/HNGĐ-ST.
Ngày 21/6/2024.
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN EA SÚP, TỈNH ĐẮK LẮK
Vi thành phn Hng xét x m gm có:
Thm phán- ch to phiên toà: Ông Bùi Xuân Sơn.
Hi thm nhân dân: Ông Bành Trọng Bình và bà Nguyễn Thị Hồng.
n phiên toà: Ông Phạm Đức Nguyên Hoàng – Thư ký Tòa
án nhân dân huyện Ea Súp.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ea Súp tham gia phiên tòa: Bà Ngụ Lê
Mỹ Linh – Kiểm sát viên.
Trong ngày 21 tháng 6 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện Ea Súp, tỉnh Đắk
Lắk xét xử sơ thẩm theo thủ tục thông thường vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số
53/2024/TLST-HNGĐ ngày 18/01/2024 vụ án “Tranh ch” theo
quyết định đưa vụ án ra xét xử số 16/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 16/5/2024 và quyết
định hoãn phiên tòa số 21/2024/QĐST- HNGĐ ngày 05/6/2024, giữa các đương sự:
- : Chị Cầm Thị Á – sinh năm 1999.
Địa chỉ: Thôn L, xã I, huyện E, tỉnh Đắk Lắk (có mặt).
- B : Anh Hà Văn T – sinh năm 1996.
Địa chỉ: Thôn L, xã I, huyện E, tỉnh Đắk Lắk (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết cũng như tại phiên tòa chị
Cầm Thị Á trình bày:
Chị và và anh Hà Văn T tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 29/5/2017 tại
UBND xã I, huyện E, tỉnh Đắk Lắk
Quá trình chung sống do tính tình không hợp, mâu thuẫn kéo dài trầm trọng,
hạnh phúc không hàn gắn được, hai vợ chồng phải sống ly thân từ năm 2021 cho đến
2
nay và hiện nay chị và anh T đều về chung sống với bố mẹ đẻ của mình (anh T ở tại xã
I, chị Á ở tại xã B).
- Về con chung: Có 02 chung tên là Hà Quốc B – sinh ngày 30/4/2018 và Hà
Thị Thu T – sinh ngày 14/10/2020, khi ly thân thì hai vợ chồng thỏa thuận chị Á nuôi
dưỡng chăm sóc con tên là Hà Thị Thu T; anh T nuôi dưỡng chăm sóc con tên là Hà
Quốc B cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Á không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Á không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa anh Hà Văn T vắng mặt do đó không lấy được ý kiến của anh T
Ti phiên tòa Kim sát viên phát biu ý kin:
a Thm phán:
Thẩm phán chủ tọa phiên họp, Thư ký phiên họp giải quyết vụ án hôn nhân và gia
đình đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của bộ luật Tố tụng dân sự và các văn bản quy
phạm pháp luật có liên quan về việc giải quyết vụ án.
+ V vic chp hành pháp lut ci tham gia t tng:
Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy
định của pháp luật
+ V vic gii quyt v án:
Căn cứ Điều 26, Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 55, Điều 56, Điều
81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử
chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của chị Cầm Thị Á, tuyên xử:
- V quan h hôn nhân: Tuyên chị Cầm Thị Á ly hôn với anh Hà Văn T.
- V con chung: Giao cháu Hà Thị Thu T – sinh ngày 14/10/2020 cho chị Cầm
Thị Á trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Hà Quốc B – sinh ngày 30/4/2018 cho anh
Hà Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- V tài sn, công n: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem
xét giải quyết.
- V án phí: Các đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] V th tc t tng: Tòa án đã tống đạt và niêm yết các văn bản tố tụng cho
anh Hà Văn T hợp lệ nhưng trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa anh T vẫn vắng

3
mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 91, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố
tụng dân sự năm 2015 để xét xử theo thủ tục chung.
[2] V quan h hôn nhân: Chị Cầm Thị Á và anh Hà Văn T đăng ký kết hôn vào
ngày 29/5/2017 tại UBND xã I, huyện E, tỉnh Đắk Lắk trên nguyên tắc tự nguyện, phù
hợp pháp luật.
Sau khi thụ lý vụ án, mặc dù Tòa án đã tiến hành các thủ tục tố tụng và tiến hành
hòa giải nhưng không thành, lý do anh Hà Văn T vắng mặt không có lý do. Về mâu
thuẫn vợ chồng lý do chị Cầm Thị Á đưa ra là do tình cảm vợ chồng không còn, hạnh
phúc không hàn gắn được, mâu thuẫn trầm trọng nên chị Á đã chuyển về nhà bố mẹ đẻ
để ở và vợ chồng ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Qua xem xét các tài liệu có trong
hồ sơ vụ án, cũng như qua xem xét tình trạng hôn nhân của hai vợ chồng tại chính
quyền địa phương và tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử có đủ căn cứ xác định vợ
chồng chị Cầm Thị Á, anh Hà Văn T đã mâu thuẫn trầm trọng, kéo dài, không hàn gắn
được hạnh phúc là phù hợp với lời khai của chị Cầm Thị Á.
Hội đồng xét xử xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị Cầm Thị Á, anh Hà Văn T
thuộc tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được, yêu cầu xin ly hôn của chị Cầm Thị Á là có cơ sở nên cần chấp nhận
đơn ly hôn của chị Á.
[3] V con chung: Xét các con chung của vợ chồng hiện nay chị Cầm Thị Á đang
nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Hà Thị Thu T – sinh ngày 14/10/2020, anh Hà Văn T đang
nuôi dưỡng chăm sóc cháu Hà Quốc B – sinh ngày 30/4/2018, các bên đủ điều kiện để
nuôi con, đồng thời để đảm bảo ổn định cuộc sống cho 02 con. Hội đồng xét xử nghĩ
cần để cho chị Á và anh Tố tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng các con như hiện tại cho đến
khi con đủ 18 tuổi là phù hợp.
- V cng nuôi con: Chị Á không yêu cầu giải quyết nên không đề cập.
[4] V tài sn chung và n chung: Chị Á không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
không đề cập.
[5] V án phí: Các đương sự là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn nên được miễn tiền án phí hôn nhân gia đình sơ
thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.
Vì các l trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Khoản 1 Điều 28, Điều 186 và Điều 188 của Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015; Các Điều 9, Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và

4
Gia đình năm 2014; Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.
+ Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Cầm Thị Á.
1/ V quan h hôn nhân: Chị Cầm Thị Á được ly hôn với anh Hà Văn T.
2/ V con chung: Giao cho chị Cầm Thị Á chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên
là Hà Thị Thu T – sinh ngày 14/10/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Giao cho anh Hà
Văn T chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên là Hà Quốc B – sinh ngày 30/4/2018 cho
đến khi con đủ 18 tuổi.
3/ V cng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
không đề cập giải quyết.
4/ V tài sn chung, n chung: Chị Cầm Thị Á không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên không đề cập giải quyết.
5/ V án phí: Chị Cầm Thị Á được miễn tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, trả
lại cho chị Ánh số tiền 300.000đ (ng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia
đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0003529 ngày 17/01/2024 của Chi cục thi hành án dân
sự huyện E, tỉnh Đắk Lắk.
6/ V quyn kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong
hạn 15 ngày kể từ ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được
niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đắk Lắk;
- VKSND tỉnh Đắk Lắk;
- VKSND huyện Ea Súp;
- Các đương sự;
- Chi cục THA dân sự huyện Ea Súp;
- UBND xã Ia Jlơi, huyện Ea Súp;
- Lưu HS, VT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
(đã ký)
Bùi Xuân Sơn
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Bản án số 04/2025/HNGĐ-PT ngày 13/03/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm