Bản án số 153/2026/HS-PT ngày 27/05/2026 của TAND tỉnh Đồng Nai về phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 153/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 153/2026/HS-PT ngày 27/05/2026 của TAND tỉnh Đồng Nai về phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ
Tội danh: 260.Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 153/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/05/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Khoảng 17 giờ 45 phút ngày 05/11/2024, Nguyễn Văn B điều khiển xe máy kéo, kéo theo Sơ mi rơ mooc tự chế không có giấy phép lái xe lưu thông trên đường B hướng từ ngã ba C (xã L) đi xã T, tỉnh Đồng Nai. Khi đến đoạn đường thuộc A, xã L, tỉnh Đồng Nai thì xe máy kéo hết nhiên liệu nên tắt máy, B đã đánh lái cho xe đỗ vào lề đường bên phải theo chiều đi của mình nhưng phần rơ mooc phía sau chiếm toàn bộ làn 3 (đường dành cho xe mô tô 2,3 bánh và xe thô sơ). Sau khi đỗ xe máy kéo B xuống xe đứng gần vị trí bánh sau bên trái của rơ mooc vẫy tay ra hiệu cảnh báo cho người đi đường nhưng không bật đèn cảnh báo và đặt vật cảnh báo theo quy định. Trong lúc chờ ông Ngô Ngọc D1 (hàng xóm của B) mua dầu mang đến cho B thì lúc này có ông Nguyễn Thanh T điều khiển xe mô tô biển kiểm soát 60T9-54xx chở vợ là bà Lê Thị A lưu thông cùng chiều phía sau đã tông vào thành sau bên trái của rơ moóc. Hậu quả
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 153/2026/HS-PT Bản án số 153/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký Gói dịch vụ 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 153/2026/HS-PT Bản án số 153/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký Gói dịch vụ 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THANH PHỐ ĐỒNG NAI
Bản án số: 153/2026/HS-PT
Ngày: 27 - 5 - 2026
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Bà Nguyễn Thị Nga
Các Thẩm phán: Bà Đinh Thị Kiều Lương
Bà Lê Hồng Hạnh
- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Lâm Đông Đông - Thư ký viên
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Đồng Nai tham gia phiên
Tòa: Ông Trần Trung Kiên - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 15/5 và ngày 27/5/2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành
phố Đồng Nai xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý số 64/2026/TLPT-HS ngày
02 tháng 3 năm 2026 đối với bị cáo Nguyễn Văn B.
Do kháng cáo của các bị cáo đối với Bản án hình sự thẩm số
41/2025/HS-ST ngày 30/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 14 - Đồng Nai.
- Bị cáo có kháng cáo:
Họ và tên: Nguyễn Văn B, sinh ngày 12 tháng 8 năm 1967 tại tỉnh Đồng
Nai. Số CCCD ***********, cấp ngày 20/4/2021. Nơi trú: ấp T, xã L, tỉnh
Đồng Nai (nay là Thành phố Đ); Giới tính: Nam; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc:
Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Nông dân; Trình độ học vấn: 7/12; Họ tên
cha: Nguyễn Văn V (đã chết); Họ tên mẹ: Thị D, sinh năm 1938; Bị cáo
07 anh em, lớn nhất sinh năm 1959, nhỏ nhất sinh năm 1973; vợ tên Thị
O, sinh năm 1967; 03 con, con lớn nhất sinh năm 1991, con nhỏ nhất sinh
năm 1995. Tiền án, tiền sự: Không. Bị cáo bị áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi
trú từ ngày 13 tháng 8 năm 2025 đến nay. Bị cáo tại ngoại mặt tại phiên
tòa.
- Bị hại:
1. Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1961 (đã chết), bà Thị A, sinh năm
1968 (đã chết). Người đại diện hợp pháp của bị hại:Nguyễn Thị Thu H, sinh
năm 1987, ông Nguyễn Thanh H1, sinh năm 1989, ông Nguyễn Thanh N, sinh
2
năm 1991; Cùng nơi trú: Khu K, thị trấn L, huyện L, tỉnh Đồng Nai (nay
xã L, Thành phố Đồng Nai) - vắng mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của người đại diện hợp pháp: Anh Nguyễn
Thanh H1, sinh năm 1989, Nơi trú: Khu K, thị trấn L, huyện L, tỉnh Đồng
Nai (nay là xã L, Thành phố Đồng Nai) - vắng mặt.
Người bào chữa cho bị cáo:
1. Ông Trần T1 Luật Công ty TNHH B1 thuộc Đoàn Luật Thành
phố H. Địa chỉ: B T, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh có mặt.
2. Ông Nguyễn Thanh L Luật sư Công ty TNHH B1 thuộc đoàn Luật sư
Thành phố H. Địa chỉ: B T, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh - vắng mặt.
3. ông Nguyễn Quảng A Luật sư Công ty TNHH B1 thuộc đoàn Luật sư
Thành phố H. Địa chỉ: B T, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh - vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu trong hồ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung
vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 17 giờ 45 phút ngày 05/11/2024, Nguyễn Văn B điều khiển xe
máy kéo, kéo theo mi mooc tự chế không giấy phép lái xe lưu thông
trên đường B hướng từ ngã ba C (L) đi T, tỉnh Đồng Nai. Khi đến đoạn
đường thuộc A, L, tỉnh Đồng Nai thì xe máy kéo hết nhiên liệu nên tắt máy,
B đã đánh lái cho xe đỗ vào lề đường bên phải theo chiều đi của mình nhưng
phần rơ mooc phía sau chiếm toàn blàn 3 (đường nh cho xe 2,3 bánh
xe thô sơ). Sau khi đỗ xe máy kéo B xuống xe đứng gần vị trí bánh sau bên
trái của mooc vẫy tay ra hiệu cảnh báo cho người đi đường nhưng không bật
đèn cảnh báo đặt vật cảnh báo theo quy định. Trong lúc chờ ông Ngô Ngọc
D1 (hàng xóm của B) mua dầu mang đến cho B thì lúc này ông Nguyễn
Thanh T điều khiển xe biển kiểm soát 60T9-54xx chở vợ bà Thị A
lưu thông ng chiều phía sau đã tông vào thành sau bên trái của moóc. Hậu
quả: ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thị A tử vong trên đường đi cấp cứu.
Tại Bản án hình sự thẩm số 41/2025/HS-ST ngày 30/12/2025 của a
án nhân dân khu vực 14 - Đồng Nai đã tuyên xử:
1. Tuyên bố: Bị o Nguyễn Văn B phạm tội Vi phạm quy định về tham
gia giao thông đường bộ”.
2. Áp dụng các điểm a, đ khoản 2 Điều 260; các điểm b, s khoản 1, khoản
2 Điều 51, Điều 38 của Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017). Xử
phạt bị cáo Nguyễn Văn B mức án 03 (Ba) năm tù. Thời hạn tính từ ngày b
cáo đi chấp hành án.
3
Ngoài ra, Tòa án cấp thẩm còn quyết định về vật chứng vụ án; án phí
và quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Ngày 06/01/2026, bị cáo Nguyễn Văn B đơn kháng cáo xin được giảm
hình phạt và hưởng án treo;
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Bị cáo thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội như Bản án sơ thẩm nhận định
và giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
Quan điểm của Luật bào chữa cho bị cáo đề nghị Hội đồng xét xử áp
dụng Điều 54 Điều 65 Bộ luật hình sự để giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo
được hưởng án treo do bị cáo nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm nh sự
theo quy định tại các điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự. Đồng
thời hiện tại bị cáo bị bệnh polyp đại tràng, viêm dạ dày, đại tràng và viêm họng
mãn tính nên cần có thời gian điều trị tại các cơ sở khám chữa bệnh bên ngoài.
Quan điểm giải quyết vụ án của Kiểm sát viên tại phiên tòa: Đề nghị Hội
đồng xét xử căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 của Bộ luật Tố tụng hình
sự; không chấp nhận kháng cáo của bị cáo; giữ nguyên Bn án hình s thẩm
s 41/2025/HS-ST ngày 30/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 14 - Đồng
Nai về phần hình phạt đối với bị cáo Nguyễn Văn B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ
vụ án, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định như sau:
[1] Đơn kháng cáo của các bị cáo Nguyễn Văn B được thực hiện trong
thời hạn luật định, hình thức nội dung phù hợp với quy định tại các Điều
331, 332 Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự nên đủ điều kiện giải quyết theo
thủ tục phúc thẩm.
[2] Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội như Bản
án thẩm đã xác định. Lời khai của bị cáo phù hợp với c chứng cứ, tài liệu
đã thu thập được trong hồ sơ vụ án. Do đó, có cơ sở xác định:
Hành vi điều khiển phương tiện giao thông, máy kéo, kéo theo mi
mooc nguồn nguy hiểm cao độ nhưng không giấy phép chứng nhận lưu
thông; bị cáo không giấy phép lái xe theo quy định đỗ trên phần đường
của các phương tiện lưu thông khác không bật đèn tín hiệu, không đặt vật
cảnh báo đã vi phạm quy định tại khoản 9 Điều 8 điểm a, d khoản 3 Điều 18
Luật giao thông đường bộ, hậu quả làm tai nạn xảy ra và dẫn đến 02 người tử
vong. Hành vi của bị cáo nguy hiểm cho hội, xâm phạm vào những quy
định của Nhà nước về an toàn giao thông đường bộ, y hậu quả nghiêm trọng
về tính mạng sức khoẻ của người khác được pháp luật bảo vệ. vậy, Tòa án
4
cấp thẩm đã tuyên xbị cáo Nguyễn Văn B phm ti “Vi phạm quy định về
tham gia giao thông đường bộ” theo điểm a, đ khoản 2 Điều 260 của Bộ luật
Hình sự năm 2015 là có căn cứ.
[3] Xét kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt và được hưởng án treo của bị cáo
Nguyễn Văn B thấy rằng:
Trong quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa bị cáo đã thành khẩn khai
báo, ăn năn hối cải; khắc phục, bồi thường thiệt hại cho gia đình người bị hại s
tiền 180.000.000 (Một trăm tám mươi triệu) đồng, gia đình các bị hại bãi nại
xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo; bị cáo chủ động ra đầu thú; bị cáo là lao động
chính trong gia đình; nhân thân tốt nên bị cáo được hưởng các tình tiết giảm
nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật
Hình sự năm 2015. Tòa án cấp thẩm đã cân nhắc tính chất, mức độ, hậu quả
hành vi bị cáo gây ra, xem xét các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm nh sự
tuyên xử bị cáo mức hình phạt 03 năm tù là phù hợp.
Tại phiên toà phúc thẩm bị cáo cung cấp đơn xác nhận hoàn cảnh khó khăn,
thể hiện bị cáo lao động chính trong gia đình, nuôi 02 cháu nhỏ. Tuy nhiên,
quá trình giải quyết Toà án cấp sơ thẩm đã áp dụng khoản 2 Điều 51 của Bộ luật
hình sự tuyên xử bị cáo mức hình phạt đầu khung của điều luật quy định phù
hợp. Do đó, kháng cáo xin được giảm nhẹ hình phạt và hưởng án treo của bị cáo
không được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát Thành ph Đồng Nai tại phiên
tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[5] Quan điểm của Luật sư bào chữa cho bị cáo tại phiên tòa không được
Hội đồng xét xử chấp nhận.
[6] Án phí hình sự phúc thẩm: Bị cáo phải chịu theo quy định.
[7] Các quyết định khác của Bản án thẩm không kháng cáo, kháng
nghị có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ đim a khon 1 Điều 355, Điều 356 B lut T tng hình s;
Không chp nhận kháng cáo xin được gim nh hình pht và xin hưởng án
treo ca b cáo Nguyễn Văn B.
Gi nguyên Bn án hình s thẩm s 41/2025/HS-ST ngày 30/12/2025
của Tòa án nhân dân khu vực 14 - Đồng Nai về phần hình phạt đối với bị cáo
Nguyễn Văn B.
1. V ti danh: Áp dụng điểm a, đ khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Hình sự
năm 2015.
5
Tuyên bố bị cáo Nguyễn Văn B phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia
giao thông đường bộ”.
2. Về hình phạt: Áp dụng điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 và Điều 38,
50 của Bộ luật Hình sự năm 2015.
X pht b cáo Nguyễn Văn B 03 (ba) m tù, thời hạn được tính từ
ngày bị cáo đi chấp hành án.
3. Án phí hình sự phúc thẩm: Bị cáo Nguyễn Văn B phải chịu 200.000
(hai trăm nghìn) đồng.
4. Các quyết định khác của Bản án hình sthẩm số 41/2025/HS-ST
ngày 30/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 14 - Đồng Nai không kháng
cáo, kháng nghị đã hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo,
kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND Thành phố Đồng Nai;
- PV 06 Công an TP Đồng Nai;
- TAND, VKSND KV14 - Đồng Nai;
- THADS tỉnh Đồng Nai (P. THADS
KV14);
- CQĐT Công an TP Đồng Nai;
- Trại tạm giam Công an TP Đồng Nai;
- UBND xã Lộc Quang (thay thông báo);
- Bị cáo;
- Lưu: Tổ HCTP, THS, HSVA (15b).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký và đóng du)
Nguyễn Thị Nga
Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký Gói dịch vụ 6 tháng trở lên. Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết Văn bản gốc. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 153/2026/HS-PT Bản án số 153/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký Gói dịch vụ 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 153/2026/HS-PT Bản án số 153/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký Gói dịch vụ 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất