Bản án số 15/2023/DS-ST ngày 30/03/2023 của TAND huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 15/2023/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 15/2023/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 15/2023/DS-ST ngày 30/03/2023 của TAND huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Mỹ Tú (TAND tỉnh Sóc Trăng) |
| Số hiệu: | 15/2023/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 30/03/2023 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ngân hàng yêu cầu bà C và ông Khom trả tiền vốn vay và lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký kết |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN MỸ TÚ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH SÓC TRĂNG
Bản án số: 15/2023/DS-ST
Ngày: 30 – 3 – 2023.
“V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÚ, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Anh Tuấn.
- Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Kiệt.
Bà Phạm Thị Bích Ly.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Khánh – Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng tham
gia phiên tòa: Bà Triệu Thị Mộng Lý - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 3 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mỹ Tú, tỉnh
Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 94/2022/TLST-DS ngày 16
tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 30/2023/QĐXXST-DS ngày 03 tháng
02 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt;
Địa chỉ: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 210 Đường
Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Da B; Chức vụ:
Chuyên viên Khách hàng – Phòng giao dịch Mỹ Tú. (Có mặt)
Địa chỉ: Số 153, Đường Hùng Vương, ấp Cầu Đồn, Thị trấn Huỳnh Hữu
Nghĩa, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: 1/ Ông Sơn Sóc Kh, sinh năm 1982. (Vắng mặt)
2/ Bà Liêu Thị Hồng C, sinh năm 1986. (Vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Ấp TB, xã PM, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền
của nguyên đơn ông Trần Da B trình bày:
Bà Liêu Thị Hồng C và ông Sơn Sóc Kh vay vốn tại Ngân hàng TMCP
Bưu điện Liên Việt – PGD Mỹ Tú, địa chỉ: tại 153 Hùng Vương, ấp Cầu Đồn,
Thị Trấn Huỳnh Hữu Nghĩa, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng, theo các hợp đồng
dưới đây:
Hợp đồng tín dụng số HDTD37B202000348 ký ngày 25/09/2020, cụ
thể như sau:
Số tiền vay: 100.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm triệu đồng).
Thời hạn hiệu lực của hợp đồng cho vay là 48 tháng;
Phương thức cho vay: Từng lần
Kỳ hạn trả gốc: Trả hàng tháng vào ngày 25, trả 48 kỳ, mỗi kỳ trả số tiền
đều nhau theo phương thức gốc + lãi chia đều các kỳ. Kỳ trả nợ đầu tiên ngày
25/10/2020.
Kỳ hạn trả nợ lãi: Trả hàng tháng cùng kỳ trả nợ gốc.
Mục đích sử dụng vốn: Cho vay mua sắm trang thiết bị, nội thất gia đình.
Lãi suất: 10,5%/năm.
Phương thức áp dụng và điều chỉnh lãi suất: Áp dụng lãi suất cố định theo
dư nợ gốc ban đầu (Add-on);
Lãi suất phạt quá hạn: 150% lãi suất cho vay trong hạn
Tài sản bảo đảm: Cho vay không có Tài sản bảo đảm.
Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số HDTD37B202100442 ký
ngày 11/12/2021,cụ thể như sau:
Số tiền vay: 20.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi triệu đồng).
Thời hạn hiệu lực của hợp đồng cho vay là 12 tháng;
Phương thức cho vay: Từng lần.
Kỳ hạn trả gốc: Trả cuối kỳ.
Kỳ hạn trả nợ lãi: Trả hàng tháng cố định vào ngày 25.
Mục đích sử dụng vốn: Mua sắm đồ gia dụng.
Lãi suất: 14%/năm.
Phương thức áp dụng và điều chỉnh lãi suất: Lãi suất được điều chỉnh định
kỳ theo quy định của Ngân hàng;
Lãi suất phạt quá hạn: 150% lãi suất cho vay trong hạn
Tài sản bảo đảm: Cho vay không có Tài sản bảo đảm.
3
Quá trình thực hiện Hợp đồng, Khách hàng bà Liêu Thị Hồng C và ông
Sơn Sóc Kh đã nhiều lần vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng và phía
Ngân hàng cũng đã nhiều lần đến nhà và Tổ liên kết vay vốn đôn đốc, gửi thông
báo nợ quá hạn cũng như lập nhiều biên bản làm việc nhưng khách hàng vẫn
không thanh toán nợ. Cụ thể, bà C và ông Kh đã không thực hiện nghĩa vụ thanh
toán nợ từ ngày 08/4/2022 nên làm phát sinh nợ quá hạn.
Nay Ngân hàng yêu cầu Tòa án buộc bà Liêu Thị Hồng C và ông Sơn Sóc
Kh phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ ngay cho Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên
Việt gồm:
- Theo Hợp đồng tín dụng số HDTD37B202000348 ký ngày 25/09/2020
với tổng số tiền tạm tính đến ngày 30/3/2023 là: 51.106.996 đồng (Bằng chữ:
Năm mươi mốt triệu, một trăm lẻ sáu nghìn, chín trăm chín mươi sáu đồng).
Trong đó: Vốn gốc 45.906.331 đồng, lãi trong hạn 4.804.110 đồng, lãi quá hạn:
396.555 đồng.
- Theo Hợp đồng tín dụng số HDTD37B202100442 ký ngày 11/12/2021
với tổng số tiền tạm tính đến ngày 30/3/2023 là: 22.639.320 đồng (Bằng chữ:
Hai mươi hai triệu, sáu trăm ba mươi chín nghìn, ba trăm hai mươi đồng).
Trong đó: Vốn gốc 20.000.000 đồng, lãi trong hạn 1.098.494 đồng, lãi quá hạn:
1.540.826 đồng.
- Đồng thời yêu cầu bà Liêu Thị Hồng C và ông Sơn Sóc Kh phải trả cho
Ngân hàng tiền lãi phát sinh kể từ ngày 31/3/2023 cho đến khi trả dứt nợ theo
mức lãi suất đã thỏa thuận trong các hợp đồng nêu trên.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, xác định quan hệ pháp luật, xác
định tư cách đương sự, thu thập chứng cứ và đưa vụ án ra xét xử đúng trình tự
thủ tục của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử đúng thành phần, thực hiện
đầy đủ các thủ tục, trình tự khi xét xử vụ án.
- Về quan điểm giải quyết vụ án:
Theo Hợp đồng tín dụng số HDTD37B202000348 ký ngày 25/09/2020 và
Hợp đồng tín dụng số HDTD37B202100442 ký ngày 11/12/2021, thì Ngân hàng
Thương mại cổ phần (TMCP) Bưu điện Liên Việt – Phòng giao dịch Mỹ Tú đã
giải ngân cho bà Liêu Thị Hồng C và ông Sơn Sóc Kh để vay tổng số tiền
120.000.000 đồng. Nhưng trong quá trình thực hiện hợp đồng bà Liêu Thị Hồng
C và ông Sơn Sóc Kh vi phạm nghiêm trọng các hợp đồng đã ký kết nên đề nghị
Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng buộc bà C và ông
Kh trả cho Ngân hàng số tiền vốn lãi gồm:
Theo Hợp đồng tín dụng số HDTD37B202000348 ký ngày 25/09/2020
với tổng số tiền tạm tính đến ngày 30/3/2023 là: 51.106.996 đồng;
Theo Hợp đồng tín dụng số HDTD37B202100442 ký ngày 11/12/2021
với tổng số tiền tạm tính đến ngày 30/3/2023 là: 22.639.320 đồng.

4
Và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 31/3/2023 cho đến khi thanh toán dứt nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ
nội dung vụ án. Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm
tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Sau khi Tòa án thụ lý vụ án có tiến hành tống đạt
thông báo thụ lý vụ án cùng các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện cho bà Liêu Thị
Hồng C và ông Sơn Sóc Kh theo đúng địa chỉ ghi trên hợp đồng đã ký với Ngân
hàng. Tuy nhiên, hiện nay bà C và ông Kh không có mặt ở địa phương, khi đi
bà C và ông Kh cũng không thông báo địa chỉ mới cho Ngân hàng biết coi như
cố tình giấu địa chỉ nên Tòa án đã tiến hành niêm yết các thủ tục tố tụng theo
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số: 04/2017/NQ-HĐTP, ngày
05/5/2017 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số
quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân năm 2015 về trả
lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án. Bà Liêu Thị Hồng C và
ông Sơn Sóc Kh đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn
vắng mặt không rõ lý do, vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2
Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn
Bà Liêu Thị Hồng C và ông Sơn Sóc Kh.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1].
Theo Hợp đồng tín dụng số
HDTD37B202000348, ngày 25/09/2020,
thể hiện bà Liêu Hồng C và ông Sơn Sóc Kh có vay của Ngân hàng TMCP Bưu
Điện Liên Việt - Phòng giao dịch Mỹ Tú (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) số tiền
vốn 100.000.000 đồng. Thỏa thuận cụ thể như sau: Số tiền vay: 100.000.000
đồng (Bằng chữ: Một trăm triệu đồng); Thời hạn hiệu lực của hợp đồng cho vay
là 48 tháng; Phương thức cho vay: Từng lần; Kỳ hạn trả gốc: Trả hàng tháng vào
ngày 25, trả 48 kỳ, mỗi kỳ trả số tiền đều nhau theo phương thức gốc + lãi chia
đều các kỳ. Kỳ trả nợ đầu tiên ngày 25/10/2020; Kỳ hạn trả nợ lãi: Trả hàng
tháng cùng kỳ trả nợ gốc; Mục đích sử dụng vốn: Cho vay mua sắm trang thiết
bị, nội thất gia đình; Lãi suất: 10,5%/năm; Phương thức áp dụng và điều chỉnh
lãi suất: Áp dụng lãi suất cố định theo dư nợ gốc ban đầu (Add-on); Lãi suất
phạt quá hạn: 150% lãi suất cho vay trong hạn; Tài sản bảo đảm: Cho vay không
có tài sản bảo đảm.
[2.2].
Theo Hợp đồng tín dụng số
HDTD37B202100442 ngày 11/12/2021,
thể hiện bà Liêu Hồng C và ông Sơn Sóc Kh có vay của Ngân hàng TMCP Bưu
Điện Liên Việt - Phòng giao dịch Mỹ Tú (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) số tiền
vốn 20.000.000 đồng. Thỏa thuận cụ thể như sau: Số tiền vay: 20.000.000 đồng
(Bằng chữ: Hai mươi triệu đồng); Thời hạn hiệu lực của hợp đồng cho vay là 12
tháng; Phương thức cho vay: Từng lần; Kỳ hạn trả gốc: Trả cuối kỳ; Kỳ hạn trả
nợ lãi: Trả hàng tháng cố định vào ngày 25; Mục đích sử dụng vốn: Cho vay
mua sắm đồ gia dụng; Lãi suất: 14%/năm; Phương thức áp dụng và điều chỉnh
5
lãi suất: lãi suất được điều chỉnh định kỳ theo quy định của Ngân hàng; Lãi suất
phạt quá hạn: 150% lãi suất cho vay trong hạn; Tài sản bảo đảm: Cho vay không
có tài sản bảo đảm.
Trong quá trình giao dịch bà C và ông Kh có trả cho Ngân hàng vốn lãi
theo các hợp đồng đã ký kết tính đến ngày 08/4/2022 thì ngưng nên phát sinh nợ
quá hạn.
[3] Xét thấy, bà Liêu Thị Hồng C và ông Sơn Sóc Kh đã thụ hưởng quyền
lợi là nhận số tiền vay 120.000.000 đồng (Một trăm hai chục triệu đồng) của hai
hợp đồng tín dung số HDTD37B202000348, ngày 25/09/2020 và số
HDTD37B202100442 ngày 11/12/2021 từ Ngân hàng, nhưng lại không thực
hiện nghĩa vụ trả tiền cho Ngân hàng theo như thỏa thuận về phương thức trả nợ
quy định tại Điều 4 của các hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết. Vì bà C và
ông Kh đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ kể từ ngày 08/4/2022 làm phát sinh nợ quá
hạn nên việc Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà C và ông Kh thanh toán toàn bộ số
tiền vốn gốc và tiền lãi trong hạn, tiền lãi quá hạn là có căn cứ phù hợp với quy
định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015 và Điều 7,
khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP, ngày 11-01-2019 của Hội
đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định
của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
[4] Theo bảng kê gốc, lãi tạm tính mà Ngân hàng cung cấp thể hiện số tiền
bà Liêu Thị Hồng C và ông Sơn Sóc Kh còn nợ Ngân hàng tính đến ngày xét xử
sơ thẩm 30/3/2023 gồm:
Theo Hợp đồng tín dụng số HDTD37B202000348 ký ngày 25/09/2020
với tổng số tiền là: 51.106.996 đồng (Bằng chữ: Năm mươi mốt triệu, một trăm
lẻ sáu nghìn, chín trăm chín mươi sáu đồng). Trong đó: Vốn gốc 45.906.331
đồng, lãi trong hạn 4.804.110 đồng, lãi quá hạn: 396.555 đồng.
- Theo Hợp đồng tín dụng số HDTD37B202100442 ký ngày 11/12/2021
với tổng số tiền tạm tính đến ngày 30/3/2023 là: 22.639.320 đồng (Bằng chữ:
Hai mươi hai triệu, sáu trăm ba mươi chín nghìn, ba trăm hai mươi đồng). Trong
đó: Vốn gốc 20.000.000 đồng, lãi trong hạn 1.098.494 đồng, lãi quá hạn:
1.540.826 đồng.
Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng yêu cầu bà C
và ông Kh phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền vốn lãi của Hợp đồng tín dụng số
HDTD37B202000348 ký ngày 25/09/2020 và Hợp đồng tín dụng số
HDTD37B202100442 ký ngày 11/12/2021 tính đến ngày 30/3/2023 là
73.746.316 đồng và yêu cầu trả tiền lãi phát sinh kể từ ngày 31/3/2023 cho đến
khi trả dứt nợ theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng đã kế
kết là có căn cứ, Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] Về tài sản đảm bảo cho khoản vay nêu trên, nguyên đơn là Ngân hàng
TMCP Bưu Điện Liên Việt không có yêu cầu và các bên cũng không có thỏa
thuận tại Hợp đồng tín dụng số HDTD37B202000348 ký ngày 25/09/2020 và
6
Hợp đồng tín dụng số HDTD37B202100442 ký ngày 11/12/2021, nên Hội đồng
xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt không phải chịu án
phí. Bà Liêu Thị Hồng C và ông Sơn Sóc Kh phải chịu án phí đối với yêu cầu
của Ngân hàng được chấp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016, của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án.
[7] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ chấp nhận.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 266; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 và khoản 5 Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 7; khoản 2 Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11-
01-2019, của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng
một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-
2016, của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Buộc bà Liêu Thị Hồng C và ông Sơn Sóc Kh có trách nhiệm trả cho
Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt số tiền vốn lãi theo Hợp
đồng tín dụng số HDTD37B202000348 ngày 25/09/2020 là: 51.106.996 đồng
(Năm mươi mốt triệu, một trăm lẻ sáu nghìn, chín trăm chín mươi sáu đồng).
Trong đó: Vốn gốc 45.906.331 đồng (Bốn mươi lăm triệu, chín trăm lẻ sáu
nghìn, ba trăm ba mươi mốt đồng), lãi trong hạn 4.804.110 đồng (Bốn triệu, tám
trăm lẻ bốn nghìn, một trăm mười đồng), lãi quá hạn: 396.555 đồng (Ba trăm
chín mươi sáu nghìn, năm trăm năm mươi lăm đồng).
Buộc bà Liêu Thị Hồng C và ông Sơn Sóc Kh có trách nhiệm trả cho
Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt số tiền vốn lãi theo Hợp
đồng tín dụng số HDTD37B202100442 ngày 11/12/2021 là: 22.639.320 đồng
(Hai mươi hai triệu, sáu trăm ba mươi chín nghìn, ba trăm hai mươi đồng).
Trong đó: Vốn gốc 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng), lãi trong hạn
1.098.494 đồng (Một triệu không trăm chín mươi tám nghìn, bốn trăm chín
7
mươi bốn đồng), lãi quá hạn: 1.540.826 đồng (Một triệu, năm trăm bốn chục
nghìn đồng, tám trăm hai mươi sáu đồng).
Kể từ ngày 31/3/2023 cho đến khi bà Liêu Thị Hồng C và ông Sơn Sóc
Kh thanh toán hết nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt
thì hàng tháng bà Liêu Thị Hồng C và ông Sơn Sóc Kh còn phải chịu tiền lãi
phát sinh trên số vốn gốc còn nợ theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận tại Hợp
đồng tín dụng số HDTD37B202000348 ngày 25/09/2020 và Hợp đồng tín dụng
số HDTD37B202100442, ngày 11/12/2021.
2/ Về án phí dân sự sơ thẩm:
2.1/ Bà Liêu Thị Hồng C và ông Sơn Sóc Kh phải chịu số tiền án phí là
3.687.316 đồng (Ba triệu, sáu trăm tám mươi bảy nghìn, ba trăm mười sáu
đồng).
2.2/ Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt không phải chịu
án phí. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt số
tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.025.000 đồng (Hai triệu, không trăm hai mươi lăm
nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005276, ngày
11-11-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.
3/ Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày tuyên án, để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử
theo thủ tục phúc thẩm. Riêng đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời
hạn nêu trên được tính kể từ ngày nhận được bản án, hoặc kể từ ngày niêm yết
hợp lệ bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi
hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
-VKSND huyện Mỹ Tú; THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Chi cục THADS huyện Mỹ Tú;
- Phòng KTNV-THA TAND tỉnh ST;
- Các đương sự; (Đã Ký)
- Lưu HS-VA.
Trương Anh Tuấn
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 25/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 25/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm