Bản án số 149/2026/HNGĐ-ST ngày 27/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 149/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 149/2026/HNGĐ-ST ngày 27/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng
Số hiệu: 149/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/08/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 149/2026/HNGĐ-ST Bản án số 149/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 149/2026/HNGĐ-ST Bản án số 149/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - HẢI PHÒNG
Bản án số: 149/2026/HNGĐ-ST
Ngày 27-8-2026
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Ngà.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Khúc Thị Minh ,
Bà Tạ Thị Hương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Mai Thị Nhật Linh - Thư ký Toà án nhân dân khu
vực 6 - Hải Phòng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Hải Phòng tham gia phiên
tòa: Bà Phạm Thị Tuyết Chinh - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 6 – Hải
Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 246/2026/TLST-HNGĐ, ngày 14
tháng 5 năm 2026 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số: 163/2026/QĐXX-ST ngày 10 tháng 8 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thu H, sinh năm 2004;
Căn cước công dân số: ************ do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội cấp ngày 23/02/2022.
Địa chỉ cư trú: Số F D, phường L, thành phố Hải Phòng; có đơn đề nghị Tòa
án xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Nam P, sinh năm 2004;
Căn cước công dân số: ************ do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội cấp ngày 24/4/2021.
Địa chỉ cư trú: Tổ dân phố H, phường D, thành phố Hải Phòng; có đơn đề
nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Trong đơn khởi kiện xin ly hôn và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị
Bùi Thu H trình bày: Chị tự nguyện kết hôn với anh Nguyễn Nam P vào ngày
01/10/2025, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường D, thành phố Hải
Phòng. Quá trình chung sống, vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc được khoảng 20
ngày thì phát sinh mâu thuẫn nên chị đã về nhà mẹ đẻ sinh sống. Nguyên nhân do
bất đồng quan điểm trong cuộc sống, anh P nhiều lần đánh chị nên chị đã phải nhờ
đến chính quyền. Sau khi được hòa giải, anh P xin cơ hội về đoàn tụ và chị đồng ý
về sống chung, nhưng mâu thuẫn vẫn tiếp tục xảy ra nên sau khi sinh con chị đã về
mẹ đẻ sinh sống cho đến nay. Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, cuộc
sống chung không thể kéo dài; chị xin ly hôn anh Nguyễn Nam P. Hiện nay mâu
thuẫn giữa hai vợ chồng đã rất trầm trọng, không thể hòa giải về các vấn đề trong
vụ án, nên chị H đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án theo quy định pháp
luật, đồng thời chị có đơn xin được vắng mặt tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp
tiếp cận, công khai chứng cứ và đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con là Nguyễn Hoàng Đức A, sinh ngày
01/4/2026, hiện do chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị có nguyện vọng tiếp tục nuôi
dưỡng con đến khi đủ 18 tuổi. Chị không yêu cầu anh P có nghĩa vụ cấp dưỡng cho
con.
Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Nam P trình bày: Thống nhất với chị H về thời gian điều
kiện kết hôn, thời gian chung sống hạnh phúc. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất
đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không cùng nhau chia sẻ công việc
trong gia đình và cuộc sống. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 4/2026 đến nay,
không ai quan tâm đến cuộc sống chung. Nay anh xét thấy tình cảm không còn,
cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, anh đồng
ý ly hôn chị Bùi Thu H. Tuy nhiên, do bận công việc nên anh xin được vắng mặt
tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và đề nghị Tòa
án xét xử vắng mặt.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con là Nguyễn Hoàng Đức A, sinh ngày
01/4/2026, hiện do chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh đồng ý để chị H tiếp tục nuôi
dưỡng con đến khi đủ 18 tuổi. Anh không yêu cầu giải quyết về nghĩa vụ cấp
dưỡng cho con.
Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 – Hải Phòng phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ
khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thẩm phán, Hội đồng
xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình
3
giải quyết vụ án. Các đương sự chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật tố
tụng dân sự. Tại phiên tòa, chị H và anh P đều vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị
xét xử vắng mặt; đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ quy định của pháp luật để tiến
hành xét xử vắng mặt các đương sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56;
Điều 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều
35; khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228;
Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án; Đề nghị Hội đồng xét xử: Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu
cầu của chị H được ly hôn anh P. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng Đức A,
sinh ngày 01/4/2026 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự
thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, chị H
không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu
Tòa án giải quyết, nên không xem xét giải quyết. Về án phí: Chị H phải chịu
300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào hồ sơ vụ án, các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa,
Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Chị H xin ly hôn anh P
và yêu cầu giải quyết về nuôi con. Anh P cư trú tại tổ dân phố H, phường D; sau
khi sắp xếp, tổ chức lại và đổi tên các tổ dân phố trên địa bàn phường D, tổ dân
phố H được thành lập trên cơ sở sáp nhập tổ dân phố H1 2 và phần còn lại của tổ
dân phố N. Vì vậy, địa chỉ hiện nay của anh P là tổ dân phố H, phường D, thành
phố Hải Phòng. Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 35; khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố
tụng dân sự, xác định đây là quan hệ pháp luật về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6 – Hải Phòng.
[2] Về việc xét xử vắng mặt đương sự: Chị H và anh P vắng mặt tại phiên
tòa, nhưng đều đã có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1
Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử
tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định của pháp luật.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh P xác lập quan hệ vợ chồng theo
đúng quy định về điều kiện kết hôn, có đăng ký kết hôn ngày 01/10/2025 tại Ủy
ban nhân dân phường D, thành phố Hải Phòng. Quan hệ hôn nhân giữa chị H và
anh P được xác định là hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng hòa thuận, hạnh
phúc được khoảng 20 ngày thì phát sinh mâu thuẫn nên chị H đã về nhà mẹ đẻ sinh
4
sống. Sau khi được hòa giải, anh chị trở lại đoàn tụ đến tháng 4/2026 lại tiếp tục
xảy ra mâu thuẫn nên đã sống ly thân đến nay. Nguyên nhân do bất đồng quan
điểm trong cuộc sống, vợ chồng không cùng nhau chia sẻ công việc trong gia đình
và cuộc sống. Quá trình Tòa án giải quyết vụ án, chị H và anh P tiếp tục xảy ra cãi
vã, xô xát tại trụ sở Tòa án, phải có sự can thiệp của Công an phường H. Nay chị H
xin ly hôn, anh P đồng ý. Xét hôn nhân giữa chị H và anh P đã lâm vào tình trạng
trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; cần chấp
nhận yêu cầu của chị H, cho chị H được ly hôn anh P là phù hợp.
[4] Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Nguyễn Hoàng Đức A, sinh
ngày 01/4/2026, hiện đang do chị H nuôi dưỡng. Các đương sự đã có ý kiến trình
bày thống nhất để chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Căn cứ Điều
81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; xét thấy hiện nay cháu Đức A dưới 36 tháng
tuổi nên cần được giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng để phù hợp với lợi ích của con.
Nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, hai bên đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên không xem xét giải quyết.
[5] Về tài sản, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên
không xem xét giải quyết.
[6] Về án phí: Chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự
không có giá ngạch theo quy định của pháp luật.
[7] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy
định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 81; 82; 83 của Luật
Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147;
Điều 271; Điều 273; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật
Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thu H được ly hôn anh Nguyễn Nam P.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng Đức A, sinh ngày 01/4/2026 cho
chị Bùi Thu H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác
5
theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, các đương sự không yêu
cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con
mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội
đồng xét xử không xem xét.
4. Về án phí: Chị Bùi Thu H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng)
án phí dân sự sơ thẩm; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp
là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa
án số 0005839 ngày 14 tháng 5 năm 2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hải
Phòng. Chị Bùi Thu H đã chịu đủ án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trong trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 34, 36,
72 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
HỘI THẨM NHÂN DÂN
Khúc Thị Minh Tạ Thị Hương
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Thị Ngà
Nơi nhận:
- TANDTP Hải Phòng;
- VKSND khu vực 6 – Hải Phòng;
- THADS thành phố Hải Phòng;
- Các đương sự;
- UBND phường Dương Kinh;
- Lưu: VP, hồ sơ vụ án;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Thị Ngà
6
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 149/2026/HNGĐ-ST Bản án số 149/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 149/2026/HNGĐ-ST Bản án số 149/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất