Bản án số 148/2026/HNGĐ-ST ngày 26/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 148/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 148/2026/HNGĐ-ST ngày 26/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng
Số hiệu: 148/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/08/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 148/2026/HNGĐ-ST Bản án số 148/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 148/2026/HNGĐ-ST Bản án số 148/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - HẢI PHÒNG
Bản án số: 148/2026/HNGĐ-ST
Ngày 26-8-2026
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Ngà.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Khúc Thị Minh ,
Bà Tạ Thị Hương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Mai Thị Nhật Linh - Thư ký Toà án nhân dân khu
vực 6 - Hải Phòng.
Ngày 26 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 6 – Hải
Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 365/2026/TLST-HNGĐ, ngày 16
tháng 7 năm 2026 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số: 165/2026/QĐXX-ST ngày 11 tháng 8 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thanh T, sinh năm 1997;
Căn cước công dân số: ************ do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội cấp ngày 28/6/2021.
Địa chỉ cư trú: Đ, phường H, thành phố Hải Phòng; có đơn đề nghị Tòa án
xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Trần Quang C, sinh năm 1997;
Căn cước công dân số: ************ do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội cấp ngày 11/8/2021.
Địa chỉ cư trú: Đ, phường H, thành phố Hải Phòng; có đơn đề nghị Tòa án
xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện xin ly hôn và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị
Bùi Thị Thanh T trình bày: Chị tự nguyện kết hôn với anh Trần Quang C vào ngày
2
13/4/2022, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đ, quận D, thành phố
Hải Phòng (nay là UBND phường D, thành phố Hải Phòng). Quá trình chung sống,
vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc được khoảng 03 năm thì phát sinh mâu thuẫn ngày
càng trầm trọng do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không cùng
nhau chia sẻ thực hiện công việc trong gia đình, không còn tôn trọng, quan tâm đến
nhau. Vợ chồng sống ly thân từ khoảng tháng 01/2026 đến nay, không ai quan tâm
đến cuộc sống chung. Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, cuộc sống
chung không thể kéo dài; chị xin ly hôn anh Trần Quang C.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con là Trần Gia H, sinh ngày 04/10/2022,
hiện do chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Nếu ly hôn, chị có nguyện vọng tiếp tục nuôi
dưỡng con đến khi đủ 18 tuổi. Chị yêu cầu anh C có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con
là 3.000.000 đồng/tháng.
Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Do bận công việc nên chị đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và đề
nghị Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định pháp luật.
Bị đơn anh Trần Quang C trình bày: Thống nhất với chị T về thời gian điều
kiện kết hôn, thời gian chung sống hạnh phúc và nguyên nhân mâu thuẫn. Vợ
chồng sống ly thân từ khoảng tháng 01/2026 đến nay, không ai quan tâm đến cuộc
sống chung. Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung không
thể kéo dài; anh đồng ý ly hôn chị T.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con là Trần Gia H, sinh ngày 04/10/2022,
hiện do chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Nếu ly hôn, anh đồng ý để chị T tiếp tục nuôi
dưỡng con đến khi đủ 18 tuổi. Anh đồng ý nhận nghĩa vụ cấp dưỡng cho con là
3.000.000 đồng/tháng.
Do bận công việc nên anh xin được vắng mặt tại phiên họp kiểm tra việc
giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
Tại phiên tòa, chủ tọa phiên tòa công bố đơn của các đương sự đề nghị Hội
đồng xét xử vắng mặt; công bố tóm tắt nội dung vụ án và tài liệu, chứng cứ có
trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử thảo luận về những vấn đề cần giải quyết trong
vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào hồ sơ vụ án, các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa,
Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Chị T xin ly hôn anh C
và yêu cầu giải quyết về nuôi con. Anh C cư trú tại Đ, phường H, thành phố Hải
Phòng. Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 35; khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự,
3
xác định đây là quan hệ pháp luật về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6 – Hải Phòng.
[2] Về việc xét xử vắng mặt đương sự: Chị T và anh C vắng mặt tại phiên
tòa, nhưng đều đã có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1
Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử
tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định của pháp luật.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh C xác lập quan hệ vợ chồng theo
đúng quy định về điều kiện kết hôn, có đăng ký kết hôn ngày 13/4/2022 tại Ủy ban
nhân dân phường Đ, quận D, thành phố Hải Phòng (nay là UBND phường D,
thành phố Hải Phòng). Quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh C được xác định là
hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc được khoảng 03
năm thì phát sinh mâu thuẫn ngày càng trầm trọng do bất đồng quan điểm trong
cuộc sống, vợ chồng không cùng nhau chia sẻ thực hiện công việc trong gia đình,
không còn tôn trọng, quan tâm đến nhau. Vợ chồng sống ly thân từ khoảng tháng
01/2026 đến nay, không ai quan tâm đến cuộc sống chung. Nay chị T xin ly hôn,
anh C đồng ý. Xét hôn nhân giữa chị T và anh C đã lâm vào tình trạng trầm trọng,
đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ
khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; cần chấp nhận yêu
cầu của chị T, cho chị T được ly hôn anh C là phù hợp.
[4] Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Trần Gia H, sinh ngày
04/10/2022. Các đương sự đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý để chị T trực tiếp
nuôi dưỡng cháu H đến khi đủ 18 tuổi, anh C đồng ý thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng
cho con là 3.000.000 đồng/tháng. Xét thấy hiện nay cháu H đang được chị T trực
tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng ổn định; chị T có đủ điều kiện để chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con. Trên cơ sở xem xét quyền lợi về mọi mặt của con chung, căn
cứ Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; cần giao cháu H cho chị T trực tiếp
nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi và anh C có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con 3.000.000
đồng/tháng là phù hợp, được chấp nhận. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày xét xử
sơ thẩm, ngày 26/8/2026.
[5] Về tài sản, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên
không xem xét giải quyết.
[6] Về án phí: Chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn,
anh C phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng
theo quy định của pháp luật.
[7] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy
định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
4
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 81; 82; 83; 107; 110
của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147;
Điều 271; Điều 273; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật
Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án; tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Thanh T được ly hôn anh Trần Quang
C.
2. Về con chung: Giao cháu Trần Gia H, sinh ngày 04/10/2022 cho chị Bùi
Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo
quy định của pháp luật. Anh Trần Quang C có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con là
3.000.000 đồng/tháng (ba triệu đồng/tháng); thời gian từ ngày 26 tháng 8 năm
2026 hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Bùi Thị Thanh T cho đến khi
thi hành án xong khoản tiền cấp dưỡng cho con, anh Trần Quang C còn phải chịu
khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều
357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
3. Về tài sản, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội
đồng xét xử không xem xét.
4. Về án phí: Chị Bùi Thị Thanh T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn; được trừ vào số tiền tạm ứng
án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai
thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000622 ngày 16 tháng 7 năm 2026 tại Thi
hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị Bùi Thị Thanh T đã chịu đủ án phí dân
sự sơ thẩm.
Anh Trần Quang C phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân
sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trong trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 34, 36,
5
72 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
HỘI THẨM NHÂN DÂN
Khúc Thị Minh Tạ Thị Hương
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Thị Ngà
Nơi nhận:
- TANDTP Hải Phòng;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
6
- VKSND khu vực 6 – Hải Phòng;
- THADS thành phố Hải Phòng;
- Các đương sự;
- UBND phường Dương Kinh;
- Lưu: VP, hồ sơ vụ án;
Phạm Thị Ngà
7
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 148/2026/HNGĐ-ST Bản án số 148/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 148/2026/HNGĐ-ST Bản án số 148/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất