Bản án số 146/2026/KDTM-PT ngày 21/08/2026 của TAND TP. Hà Nội về thế chấp

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 146/2026/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 146/2026/KDTM-PT ngày 21/08/2026 của TAND TP. Hà Nội về thế chấp
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hà Nội
Số hiệu: 146/2026/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/08/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng Hợp tác đầu tư
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 146/2026/KDTM-PT Bản án số 146/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 146/2026/KDTM-PT Bản án số 146/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
————————
Bản án số: 146/2026/KDTM-PT
Ngày: 21/82026
V/v: Tranh chấp Hợp đồng hợp tác đầu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
———————————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Anh Tuấn
Các Thẩm phán: Ông Tống Quốc Thanh
Bà Nguyễn Bích Hạnh
- Thư phiên toà: Ông Nguyễn Trung Kiên - Thư Tòa án nhân dân thành
phố Hà Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nội tham gia phiên toà:
Phạm Thị Liên - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 05 và 21 tháng 8 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành
phố Nội xét xử phúc thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ số
87/2026/TLPT-KDTM ngày 16 tháng 6 năm 2026 về việc "Tranh chấp hợp đồng
hợp tác đầu tư" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 534/2026/QĐ-
PT ngày 01 tháng 7 năm 2026, Quyết định tạm ngừng phiên tòa số 508/2026/QĐ-
PT ngày 05/8/2026 và Thông báo thời gian mở phiên tòa số 533/2026/QĐ-PT ngày
10/8/2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty TNHH N ( tên cũ Công ty TNHH V
Địa chỉ: D đường C, phường T, thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc Gu L Giám đốc; CCCD số
************ cấp ngày 16/9/2021 (Có mặt)
2. Bị đơn: Công ty cổ phần M
Địa chỉ: D24-NV14 ô số B KĐT hai bên đường L, phường D, thành phố Hà
Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Duy H Chủ tịc Hội đồng quản trị
kiêm Tổng giám đốc
Người đại diện ủy quyền: Ông Vi Sơn A, sinh năm 1996; Địa chỉ: Số B ph
K, phường K, thành phố Nội; CCCD số ************ cấp ngày 19/8/2021
(Có mặt)
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai các lời khai tiếp theo, người đại diện
nguyên đơn trình bày:
Ngày 01 tháng 11 năm 2023, Công ty TNHH V1 (Sau đây viết tắt Công
ty V1) Công ty cổ phần M (Sau đây viết tắt Công ty M) kết Hợp đồng
hợp tác kinh doanh số: 01-011123/HĐHTKD/NHANGOC MI với hình thức
hợp tác như sau:
a. Hình thức đầu tư:
1. Công ty V1 (bên A) tham gia hợp tác vơi Công ty M (bên B) bằng hình thức
góp vốn tài chính để thanh toán hàng hóa đầu vào trong nước nhằm mục đích xuất
khẩu sang thị trường Hàn Quốc.
2. Công ty M (Bên B) chịu toàn bộ trách nhiệm quản vận hành toàn b
phương án kinh doanh. Từ đơn vị nhập hàng hóa, kiểm định chất lượng hàng hóa,
thủ tục để thông quan xuất khẩu, làm việc với đối tác Hàn Quốc đảm bảo phương
án kinh doanh hiệu quả .
3. Công ty V1 (Bên A) được quyền giám sát quá trinh thực hiện phương án kinh
doanh tham gia giám sát hàng hóa và quá trình xuất khẩu hàng hóa.
b. Hạn mức đầu tư:
1. Tổng hạn mức đầu tư là: 15.000.000.000 đồng (mười lăm tỷ đồng)
2. Mục đích đầu tư: Số tiền đầu tư trên nhằm mục đích thanh toán cho đối tác đầu
tư vào Việt Nam để mua hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc.
3. Hình thức đầu tư: Giải ngân từng lần ghi nhận bằng Hợp đồng kinh tế/đơn
đặt hàng giữa hai bên và/hoặc thỏa thuận hợp tác đơn lẻ (nếu cần thiết). Định kỳ 1
tháng 1 lần (vào ngày cuối cùng của tháng) hai bên sẽ phụ lục đối soát danh
mục đầu tư đã giải ngân;
Thời gian hoàn trả gốc đầu lợi nhuận chia sẻ tối đa không quá 60 (sáu
mươi) ngày.
c. Phương thức đầu tư:
1. Bên A sthanh toán trực tiếp số tiền đầu cho các đối tác đầu vào của
bên B. Hoặc giải ngân trực tiếp vào tài khoản của bên B chỉ định (nếu hai bên
đồng thuận và xác nhận bằng văn bản có chữ ký của hai bên).
2. Bên A bên b sẽ 01 hợp đồng mua bán hàng hóa với các nội dung
chính như sau:
- Gtrị hàng hóa: Theo số tiền bên B đề nghị phù hợp với giá trị hàng
hóa xuất khẩu mà bên B thực hiện.
3
- Phương thức thanh toán: 100% giá trị hợp đồng;
- Thời điểm thanh toán: Tối đa bằng thời gian đầu tư hai bên đã thỏa thuận
tính từ thời điểm ban giao hàng hóa (thời điểm bàn giao hàng hóa trên hợp đồng
là thời điểm bên A giải ngân lần cuối cho đối tác đầu tư vào bên B);
Trong trường hợp giá trị hàng hóa trên hợp đồng ký kết giữa hai bên nhỏ hơn
số tiền bên A giải ngân đầu cho phương án, thì phần chênh lệch hai bên sẽ
kết thỏa thuận sẽ bao gồm luôn giá trị chia sẻ lợi nhuận của phương án tổng
thể.
3. Bên A sẽ tiến hành xuất hóa đơn cho bên B để bên B thực hiện toàn bộ
chứng từ hàng hóa;
4. Đối với trường hợp thanh toán nhiều lần/1 phương án. Mốc tính thời hạn
hoàn trả gốc đầu lợi nhuận sẽ thời điểm giải ngân lần cuối. Các lần thanh
toán phía trước được tính 0,12%/ngày/giá trị giải ngân để bổ sung vào lợi
nhuận chia sẻ cuối kỳ;
- Lợi nhuận chia sẻ sẽ thể tính gộp trong giá trị hợp đồng mua bán hàng
hóa giữa 2 bên hoặc tách rời tùy vào thỏa thuận của hai bên từng thời điểm.
- Qua bảng đối soát giải ngân công nợ tổng số tiền Công ty N1 đã giải
ngân cho Công ty M: 4.784.920.000 đồng ( khoản 2.3 Điều 2 của Hợp đồng số
01-011123/HĐHTTKD/NHANGOC-MI).
- Công ty M phải trả lại cho Công ty N1 là: 5.119.864.400đồng qua các lần
thực hiện. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện Công ty M đã không thực hiện
đúng cam kết tại khoản 2.4 Điều 2 của Hợp đồng trên.
Tại Biên bản cam kết thanh toán giữa Công ty M Công ty V1 ngày
08/5/2024, Công ty M đã cam kết mốc trả nợ cuối cùng cho Công ty V1 ngày
20/5/2024 số tiền là 4.200.000.000 đồng.
Nhiều lần Công ty N1 đã yêu cầu Công ty M hoàn trả cho Công ty N1 số
tiền nêu trên nhưng Công ty M tìm mọi lý do để thoái thác nghĩa vụ trả nợ số tiền
trên.
Công ty V1 yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 6 giải quyết: Buộc Công ty
M phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Công ty V1 số tiền còn thiếu
4.200.000.000 đồng lãi chậm thanh toán tạm tính từ ngày 21/5/2024 đến ngày
06/02/2026 là 730.684.000đồng.
Bị đơn trình bày: Công ty M Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 01-
011123/HĐHTKD/NHANGOC-MI với Công ty V1, tổng số tiền đầu
15.000.000.000. Với mục đích thanh toán cho đối tác đầu vào tại Việt Nam để
4
mua hàng hoá xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc lợi nhuận cố định
7%/tổng giá trị giải ngân/1 phương án.
Quá trình thực hiện hợp tác, Công ty đã nhận số tiền đầu tư của Công ty V1
5.915.920.000 đồng lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng là: 417.984.400
đồng. ng ty đã trả tổng số tiền gốc lãi trong hạn tiền phạt là:
4.120.761.132 đồng, còn phải trả: 2.390.194.729 đồng.
Do khách hàng chậm trễ thanh toán nên Công ty gặp khó khăn trong việc
thu hồi công nợ, dẫn đến đến chậm nguồn tiền chậm chễ thanh toán cho Công
ty V1 theo thỏa thuận.
Công ty đề nghị được thanh toán tổng số tiền theo Hợp đồng
2.390.194.729 đồng.
Tại bản án kinh doanh thương mại thẩm số 15/2026/KDTM-ST ngày
06/02/2026 của Toà án nhân dân Khu vực 6 - Hà Nội đã quyết định:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH N đối với Công ty cổ phần
M.
2. Buộc Công ty cổ phần M phải thanh toán cho Công ty TNHH N số tiền
4.200.000.000đồng lãi chậm trả tạm tính t ngày 21/5/2024 đến ngày
06/02/2026 là: 730.684.000 đồng. Tổng số tiền là: 4.930.684.000đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử thẩm cho đến khi thi hành án
xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định
của pháp luật; nếu không thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức
lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Ngoài ra bản án còn quyết định về án phí quyền kháng cáo của các
đương sự.
Không đồng ý với bản án thẩm, ngày 12/02/2026 Công ty cổ phần M
kháng cáo một phần bản án thẩm với do không đồng ý về việc phải trả toàn
bộ số tiền gốc và lãi.
Tại phiên toà phúc thẩm:
* Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo và
trình bày:
Công ty M Hợp đồng hợp tác đầu với Công ty V1. Số tiền Công ty
M phải thanh toán cho Công ty V1 6.333.904.400 đồng. Công ty M xác nhận số
tiền nợ gốc chưa thanh toán cho Công ty V1 là 2.463.143.268 đồng.
* Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn trình bày: Trên sở Hợp
đồng hợp tác đầu đã ký, Công ty V1 đã giải ngân cho Công ty M số tiền
5
5.915.920.000 đồng. Hai bên cũng thỏa thuận số tiền lợi nhuận Công ty V1 được
hưởng. Tổng số tiền Công ty M phải thanh toán cho Công ty V1 6.333.904.400
đồng. Quá trình thực hiện Hợp đồng, Công ty M đã thanh toán 3.870.761.132
đồng.
Nguyên đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện về số tiền nợ gốc, chỉ yêu
cầu Công ty M:
- Thanh toán số tiền gốc còn nợ là 2.463.143.268 đồng
- Thanh toán tiền lãi tạm tính từ ngày 21/5/2024 đến ngày xét xử sơ thẩm và
phải chịu khoản tiền lãi cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phát biểu quan điểm:
- Về tố tụng: Toà án nhân dân thành phố Nội thụ giải quyết vụ án
đúng quy định của Bộ luật t tụng dân sự. Việc tuân theo pháp luật của Thẩm
phán, Hội đồng xét xử việc chấp hành pháp luật của các đương sự theo đúng
quy định của pháp luật.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử:
+ Đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với một phần yêu cầu khởi kiện nguyên
đơn đã rút tại phiên tòa.
+ Chấp nhận kháng cáo của bị đơn, sửa bản án thẩm về số tiền bị đơn
phải thanh toán cho nguyên đơn.
- Về án phí sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án phíthẩm trên số tiền phải thanh
toán.
- Về án phí phúc thẩm: Bị đơn không phải chịu án phí phúc thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra, xem xét tại phiên tòa, căn cứ
kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy:
1. Về tố tụng: Đơn kháng cáo của Công ty cổ phần M trong hạn luật định,
đã nộp tiền tạm ứng án phí nên được chấp nhận.
2. Xét kháng cáo của bị đơn:
2.1. Về tính hợp pháp của Hợp đồng hợp tác kinh doanh:
Ngày 01/11/2023, Công ty V1 ng ty M hợp đồng hợp tác kinh
doanh.
Xét thấy: Nguyên đơn bị đơn các pháp nhân được thành lập hợp pháp
theo quy định của pháp luật đã giao kết Hợp đồng tự nguyện, nội dung Hợp đồng
không vi phạm điều cấm của pháp luật nên có hiệu lực thi hành đối với các bên.
6
2.2. Về số tiền nợ gốc:
Công ty V1 chỉ yêu cầu Công ty M thanh toán số tiền nợ gốc
2.463.143.268 đồng. Công ty M cũng xác nhận còn nợ Công ty V1 số tiền trên. Do
đó cần buộc ng ty M phải thanh toán cho Công ty V1 số tiền nợ gốc.
2.3. Về số tiền lãi:
Công ty M không thanh toán cho ng ty V1 theo thỏa thuận của Hợp đồng
nên phải chịu khoản tiền lãi chậm thanh toán. Công ty V1 yêu cầu ng ty M
thanh toán khoản tiền lãi từ ngày 21/5/2024 với mức lãi suất 10%/năm phù hợp
quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
3. Án phí sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án phí thẩm trên số tiền phải thanh
toán.
4. Án phí phúc thẩm: Bị đơn không phải chịu án phí phúc thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 30, Điều 148, Điều 308, Điều 309 Bộ luật Tố tụng dân
sự;
Căn cứ các Điều 280, 357, 440, 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 50 Luật thương mại;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban
Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.
- Chấp nhận kháng cáo của Công ty cổ phần M.
- Sửa một phần bản án kinh doanh thương mại thẩm số 15/2026/KDTM-
ST ngày 06/02/2026 của Toà án nhân dân Khu vực 6 - Hà Nội.
Xử:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu buộc Công ty cổ phần M thanh
toán số tiền nợ gốc 1.736.856.732 đồng.
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH N đối với Công ty cổ
phần M.
3. Buộc Công ty cổ phần M phải thanh toán cho Công ty TNHH N số tiền
2.879.463.743 đồng, trong đó nợ gốc 2.463.143.268 đồng, nợ lãi chậm trả tạm
tính từ ngày 21/5/2024 đến ngày 06/02/2026 là 416.320.475 đồng.
4. Kể từ ngày tiếp theo ngày xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên
phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo
mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
7
5. Án phí:
- Về án phí sơ thẩm:
Công ty cổ phần M phải chịu 89.589.274 đồng án pkinh doanh thương
mại sơ thẩm.
Hoàn trả Công ty TNHH N 56.000.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo
biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0044569 ngày 05/12/2024 của Chi
cục Thi hành án dân sự quận Đông (Nay Phòng Thi hành án dân sự Khu
vực 6 - Hà Nội).
- Về án phí phúc thẩm:
Hoàn trả Công ty cổ phần M 2.000.000 đồng án phí kinh doanh thương mại
phúc thẩm, đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án s0005092
ngày 04/3/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi
hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 của Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của
Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Anh Tuấn
8
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Tống Quốc Thanh Nguyễn Thị Hạnh
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Anh Tuấn
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Bùi Đức Bằng Nguyễn Thị Hạnh
9
3. Về tiền lãi chậm thi hành án: Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa nguyên
đơn và bị đơn không có thoả thuận về tiền lãi chậm thanh toán. Toà án cấp sơ thẩm
tuyên kể từ ngày tiếp theo ngày xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải
thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
không đúng hướng dẫn tại Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày
11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, do đó cần sửa lại
cách tuyên.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Anh Tuấn
10
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội;
- Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa;
- Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa;
- Đương sự;
- Lưu VP, HS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Anh Tuấn
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội;
- Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa;
- Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa;
- Đương sự;
- Lưu VP, HS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Anh Tuấn
11
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phỳc
--------  --------
BÁO CÁO
XÉT XỬ VỤ ÁN KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Kính gửi: lãnh đạo Tòa án nhân dân quận Đống Đa
Tôi là: Trần Anh Tuấn, thẩm phán
Báo cáo vụ án Kinh doanh thương mại thẩm thụ số 98/2020/TLST-
KDTM ngày 20/10/2020 về việc "Tranh chấp hợp đồng cung cấp và lắp đặt", giữa:
1. Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Long Thịnh Việt Nam
Địa chỉ: Số 2 ngõ 58/1 phố Hoàng Đạo Thành, phường Kim Giang, quận
Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.
2. Bị đơn: Công ty cổ phần thương mại và truyền thông Vinasing
Địa chỉ: Tầng 19 toà nhà Ocean Part, số 1 Đào Duy Anh, phường Phương
Mai, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
Nội dung vụ án: Ngày 05/7/2018 Công ty TNHH MTV L1 Công ty cổ
phần T hợp đồng cung cấp lắp đặt số 01/HĐKT/VNS-LTVN. Theo hợp
đồng, Công ty L1 cung cấp lắp đặt hệ thống biển hộp đèn tại các cầu bộ hành
trên địa bàn Thành phố Nội. Thời hạn thanh toán: Trong vòng 15 ngày kể
ngày nghiệm thu bàn giao công trình. Công ty L1 đã thực hiện theo hợp đồng đã
ký. Ngày 10/4/2019 Công ty L1 Công ty T đã nghiệm thu hoàn thành bàn
giao đưa vào sdụng. Tuy nhiên Công ty T mới chỉ thanh toán cho Công ty L1
12
2.500.000.000 đồng. Công ty L1 yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc Công ty T phải
trả số tiền 3.808.400.000 đồng.
Ngày 19/5/2021 nguyên đơn bổ sung yêu cầu khởi kiện về việc buộc bị đơn
phải thanh toán tiền lãi chậm trả tạm tính từ ngày 25/4/2019 đến ngày 25/4/2021 là
685.512.000 đồng (Lãi suất 9%/năm); Tiếp tục tính lãi cho đến khi bị đơn thanh
toán xong khoản nợ; Buộc bị đơn phải chịu phạt do vi phạm hợp đồng
304.672.000 đồng.
Thẩm phán đề xuất:
Chấp nhận 1 phần yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn. Buộc bđơn phải
thanh toán tiền gốc và lãi do chậm thanh toán
Không chấp nhận yêu cầu phạt do vi phạm hợp đồng
Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí trên số tiền thanh toán. Nguyên đơn phải
chịu án phí trên số tiền yêu cầu không được chấp nhận.
Người báo cáo
Trần Anh Tuấn
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 146/2026/KDTM-PT Bản án số 146/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 146/2026/KDTM-PT Bản án số 146/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất