Bản án số 144/2020/DSPT ngày 19/06/2020 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 144/2020/DSPT

Tên Bản án: Bản án số 144/2020/DSPT ngày 19/06/2020 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 144/2020/DSPT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/06/2020
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 144/2020/DS-PT
Ngày: 19-6-2020.
V/v tranh chp quyn s
dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
C CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thm gồm có:
Thẩm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Đặng Th Đồng;
Các Thẩm phán: Bà Trương Thị Tuyền; bà Nguyễn Thanh Minh Châu.
- Thư phiên tòa: Thị Oanh, Thư Tòa án nhân dân tỉnh Tây
Ninh.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Bà Đặng Th Châu, Kiểm sát viên.
Vào ngày 19 tháng 6 năm 2020, ti tr s Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh
xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ s: 98/2020/TLPT-DS ngày 10 tháng 3
năm 2020, v việc “Tranh chấp quyn s dụng đất”.
Do Bản án Dân sự thm s: 149/2019/DS-ST ngày 03 tháng 12 năm
2019, của Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét xử phúc thẩm s: 159/2020/QĐ-PT
ngày 12 tháng 5 năm 2020, gia các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn C, sinh năm 1936; trú tại: Số 5, hẻm 95,
đường A, khu phố HL, phường HN, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt
ủy quyền.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Đỗ Văn C: Anh Vương Sơn H, sinh
năm 1984; t tại: Ấp , TH, huyện TC, tỉnh Tây Ninh, theo Giấy ủy
quyền ngày 12-5-2017, yêu cầu xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1952; trú tại: Tổ 3, ấp TT,
TH, huyện TC, tỉnh Tây Ninh, đã chết.
Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Nguyễn Văn T:
+ Đinh Thị Đ, sinh năm 1957; trú tại: Số 6/35, tổ 3, ấp TT, TH,
huyện TC, tỉnh Tây Ninh, có mặt.
+ Chị Nguyễn Thị Ngọc Trang, sinh năm 1978; trú tại: Số 6/35, tổ 3,
ấp TT, xã TH, huyện TC, tỉnh Tây Ninh, có mặt.
+ Anh Nguyễn Thanh Hồng, sinh năm: 1982; trú tại: Tổ 3, ấp TT,
TH, huyện TC, tỉnh Tây Ninh, yêu cầu xét xử vắng mặt.
2
+ Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1987; trú tại: Ấp TX, MC, huyện
TB, tỉnh TN, yêu cầu xét xử vắng mặt.
+ Anh Nguyễn Văn A, sinh năm 1992; trú tại: Tổ 3, ấp TT, TH,
huyện TC, tỉnh Tây Ninh, yêu cầu xét xử vắng mặt.
+ Chị Nguyễn Ánh Đ, sinh năm 1985; t tại: p LT, LH, huyện
TrB, tỉnh Tây Ninh, yêu cầu xét xử vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Đinh Thị Đ, sinh năm 1957; trú tại: Số 6/35, tổ 3, ấp TT, TH,
huyện TC, tỉnh Tây Ninh, có mặt.
- Người kháng cáo: Ông Đỗ Văn C nguyên đơn.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kin của ông Đỗ Văn C trong quá trình gii quyết v
án, người đại din theo y quyn ca ông C anh Vương Sơn H trình bày:
Năm 1992, ông Đỗ Văn C nhn chuyển nhượng của ông Huỳnh Văn
Khu 26.140 m
2
đt, ta lc ti: Ấp Tân Tây, xã Tân Hưng, huyện Tân Châu,
tỉnh Tây Ninh. Khi mua, đất chưa giấy chng nhn quyn s dụng, ông C
khai đăng được cp Giy chng nhn quyn s dụng đt s: 00091
QSDD/B10 ngày 01-11-1993, gồm các tha 693, 695, 775, t bản đ s 01,
ông C trồng cây tràm và cây xà cừ trên đất.
Năm 2006, ông Nguyễn Văn T đến cưa cây, móc đất, t phân ranh, ln
chiếm 3.085 m
2
nhưng do ông C sinh sng thành phố Tây Ninh nên không
biết.
Đến ngày 16-9-2013, ông C phát hiện sau đó np đơn yêu cầu U ban
nhân dân xã Tân Hưng gii quyết nhưng kết qu không thành.
Theo đơn khi kiện ông C yêu cầu ông T tr 3.085 m
2
đt nhưng qua đo
đạc xác định được diện tích b ln chiếm là 1.587 m
2
nên ông C ch đòi 1.587
m
2
.
Trong quá trình gii quyết v án, b đơn ông Nguyễn Văn T trình bày:
Vào năm 1976, ông v Đinh Thị Đ khai phá đất ti p TT,
TH, huyn TC, 05 v trí khác nhau, đã được cp Giy chng nhn quyn s
dng. Ti v tgiáp ranh đất ông C, ông một phn, trong đó gm: 18.800
m
2
đã được cp giy chng nhn quyn s dụng 2.300 m
2
chưa được cp
giy chng nhn quyn s dng.
Ông C nhn chuyển nhượng phần đất giáp ranh đất ông t năm 1992,
ranh gii giữa đất ông và đất ông C đang s dng đã t năm 1976, do ông
chủ đất trước thng nht vi nhau, t năm 1976 đến nay ranh đất không
thay đổi, ông không lấn đất của ông C nên không chp nhận yêu cầu khi
kin của ông C.
Ông T chết trong quá trình Tòa án giải quyết v án.
Người kế tha quyền, nghĩa vụ t tng của ông T gm: Đinh Thị Đ;
ch Nguyn Th Ngc T; anh Nguyn Thanh H; ch Nguyn Th N; anh
3
Nguyễn Văn A; ch Nguyễn Ánh Đ thng nht gi nguyên ý kiến của ông T,
mi vấn đề liên quan đến đt ông C đang tranh chấp giao cho bà Đ quyết
định.
Người quyn li, nghĩa vụ liên quan bà Đinh Thị Đ trình bày:
v ông Nguyễn Văn T, thng nhất theo ý kiến của ông T, không lấn đất ca
ông C, không chp nhn yêu cầu khi kin ca ông C.
Đất tranh chp qua thẩm định giá trị 79.350.000 đồng (50.000 đồng/
m
2
). Trên đất có một cái ao và 50 cây tràm do ông T trng.
Bản án Dân s thẩm s: 149/2019/DS-ST ngày 03 tháng 12 năm 2019,
của Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, quyết định:
Căn cứ vào các Điều 100, 203 ca Luật Đất đai; Điu 166 ca Bộ luật
Dân sự; Các Điều: 146, 147; 228 ca B lut T tụng dân sự; Điều 12 ca
Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016, ca U ban Thường
v Quc hội quy định v mc thu, min, giảm, thu, nộp, quản , sử dụng án
phí và lệ phí Toà án.
Không chấp nhận yêu cầu khi kin của ông Đỗ Văn C v vic yêu cầu
bà Đinh Thị Đ và những người kế tha quyền, nghĩa vụ của ông Nguyễn Văn
T, gm: Ch Nguyn Th Ngc T, anh Nguyn Thanh H, ch Nguyn Th N,
anh Nguyễn Văn A và chị Nguyễn Ánh Đ tr li diện tích đt 1.587 m
2
, tứ
cn: Đông giáp đất ông Huỳnh Văn C; Tây giáp đất ông Đỗ Văn C; Nam
giáp đất ông Nguyn Thanh H; Bắc giáp đất ông Nguyễn Văn T.
Min tiền án phí sơ thẩm cho ông C là người cao tui.
Ngày 12 tháng 12 năm 2019, ông Đỗ Văn C kháng cáo yêu cầu Tòa án
cấp phúc thẩm chp nhận yêu cầu khi kin ca ông.
Ý kiến ca Đại din Vin kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên
tòa:
+ V th tc t tng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa đã
thc hiện đúng trình tự, th tục theo quy đnh ca B lut T tụng dân sự. Các
đương sự thc hiện đúng quyền, nghĩa vụ theo quy định ca B lut T tụng dân
s.
+ V ni dung: Đề ngh không chấp nhận kháng cáo của ông Đỗ Văn C,
gi nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu trong hồ vụ án được xem xét tại
phiên tòa, kết qu tranh tng tại phiên tòa, xét thy:
[1] V t tng: Người đại din theo y quyn của ông Đỗ Văn C anh
Vương Sơn H; những người kế tha quyền, nghĩa vụ t tng của ông Nguyn
Văn T, gm: Anh Nguyn Thanh H, ch Nguyn Th N, anh Nguyễn Văn A, ch
4
Nguyễn Ánh Đ, đơn yêu cầu xét x vng mt, căn cứ vào Điu 296 ca B
lut T tụng dân sự, Tòa án xét xử vng mt h.
[2] Xét kháng cáo của ông Đỗ Văn C, thy rng:
V quá trình sử dụng đất: Ông T khai đất tranh chp nm trong phần đt
ông khai phá t năm 1976, s dng ổn định cho đến nay căn c thc tế
ông trồng cây lâu năm, đào ao nuôi cá, không ai ngăn cản, không ai tranh chp.
Ông C khai năm 2006 phát hiện ngăn cản nhưng không chng c chng
minh, ông C cũng không chứng minh được thời gian s dụng đất, ranh đất
t trước đến nay không thay đổi, không chng c chứng minh ông T di ranh
lấn đất.
V việc kê khai đăng ký thì tại v trí đất tranh chp:
- Ông C đưc cp giy chng nhn quyn s dng 02 tha, gm: Tha
693 diện tích 13.060 m
2
; tha 775 diện tích 5.000 m
2
, tng cộng 18.060 m
2
.
Thc tế s dng 19.529,5 m
2
, lớn hơn diện tích được cp giy chng nhn
quyn s dng.
Căn c theo đồ hin trng s dụng đt tranh chấp thì phn diện tích
tranh chp gm: Mt phn thuc thửa 692, ông T đã được cp giy chng nhn
quyn s dng sử dng t trước đến nay; mt phn thuc thửa 776. Đối vi
thửa 776 thì S mục năm 1993 ghi đất bàu nhái, thc tế cấp giy chng
nhn quyn s dụng cho ai hay chưa Tòa án cấp thẩn không làm thiếu
sót. Tuy nhiên, thiếu sót này không làm ảnh hưởng quyn li ca ông C thực
tế ông C không sử dng tha 776 và giấy chng nhn quyn s dụng đất cp cho
ông C cũng không có thửa đất này, nên không cần thiết phi hy bản án sơ thẩm.
Khi khi kin, bản thân ông C cũng không biết ranh gii gia đất ông
C đất ông T, đơn khởi kiện thì yêu cầu tr 3.085 m
2
nhưng sau khi đo đc thì
cho là bị ln chiếm và đòi 1.587 m
2
.
Điu 91 ca B lut T tụng dân sự quy định nghĩa vụ chng minh thuc
v người yêu cầu. Ông C khi kiện nhưng không chứng c chng minh cho
yêu cầu khi kin của mình, Tòa án cấp sơ thẩm không chấp nhận là có căn cứ.
Ông C kháng cáo nhưng không chng c chứng minh cho yêu cầu
kháng cáo.
[3] V Đại din Vin kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa
đề ngh không chấp nhận kháng cáo của ông C, gi nguyên bản án sơ thẩm là
căn cứ.
[4] V án phí thm: Ông C người cao tui, thuộc trường hợp được
miễn án phí theo quy đnh tại Điều 12 ca Ngh quyết s:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016, ca U ban Thường v Quc hi, quy
định v mc thu, min, giảm, thu, nộp, quản lý, s dụng án phí l phí Toà án
nhưng giai đoạn xét x thẩm không đơn yêu cầu được miễn án phí, Tòa
án cấp thẩm t ý miễn không đúng theo quy đnh ti khoản……Điều 12
ca Ngh quyết s: 326/2016/UBTVQH14. Tuy nhiên trong giai đoạn xét xử
5
phúc thẩm, ông C nộp đơn xin miễn án phí nên không cần thiết phi sa bản án
sơ thẩm, Tòa án cấp sơ thẩm cn phải rút kinh nghiệm.
V án phí phúc thẩm: Ông C người cao tuổi, đơn yêu cầu nên được
min.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khon 1 Điều 308, Điu 91 ca B lut T tng dân s; các Điu
100, 203 ca Luật Đất đai; Điều 166 ca Bộ luật Dân sự; Điều 12 Ngh quyết s:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016, ca U ban Thường v Quc hi quy
định v mc thu, min, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Không chấp nhận kháng cáo của ông Đỗ Văn C.
2. Gi nguyên Bản án Dân s sơ thẩm s: 149/2019/DS-ST ngày 03 tháng
12 năm 2019, của Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh:
- Không chấp nhận yêu cầu khi kin của ông Đỗ Văn C yêu cầu Đinh
Th Đ những người kế tha quyền, nghĩa vụ t tng của ông Nguyễn Văn T
gm: Ch Nguyn Th Ngc T, anh Nguyn Thanh H, ch Nguyn Th N, anh
Nguyễn Văn A chị Nguyễn Ánh Đ tr diện tích đất 1.587m
2
, t cn: Đông
giáp đất ông Huỳnh Văn C; Tây giáp đất ông Đỗ Văn C; Nam giáp đất ông
Nguyn Thanh H; Bắc giáp đất ông Nguyễn Văn T, ta lc ti p TT, TH,
huyn TC, tỉnh Tây Ninh (có đồ hin trng s dụng đt tranh chấp kèm theo
bản án).
- V chi phí đo đạc, định giá: Ông Đỗ Văn C phi chịu 9.000.000 (chín
triệu) đồng, ghi nhận đã np xong.
- V án dân sự sơ thẩm: Ông Đỗ Văn C đưc min.
Hoàn tr cho ông Đỗ Văn C 5.385.000 (năm triệu, ba trăm, tám mươi lăm
nghìn) đồng tin tm ứng án phí thẩm đã nộp theo Biên lai thu số: 0002239
ngày 17-12-2013, ca Chi cc Thi hành án dân s huyện Tân Châu, tỉnh Tây
Ninh.
3. Về án phí phúc thẩm: Ông Đỗ Văn C đưc min.
4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND T.TN;
- TAND huyện Tân Châu;
- Chi cc THADS huyện Tân Châu;
- Phòng KTNV&THA;
- Các đương sự trong v án;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu tập án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CH TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Đặng Th Đồng
6
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CH TỌA PHIÊN TÒA
7
Đặng Th Đồng
Tải về
Bản án số 144/2020/DSPT Bản án số 144/2020/DSPT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất