Bản án số 142/2024/HNGĐ-ST ngày 20/12/2024 của TAND huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 142/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 142/2024/HNGĐ-ST ngày 20/12/2024 của TAND huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Mỹ Xuyên (TAND tỉnh Sóc Trăng)
Số hiệu: 142/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/12/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ XUYÊN TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Hùng Nuôi.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Huỳnh Văn Hiệp.
2. Nguyễn Hồng Phượng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Văn Dũng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Mỹ Xuyên tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Xuyên tỉnh Sóc Trăng tham
gia phiên tòa: Ông Đặng Văn Tài - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mỹ Xuyên
tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 234/2024/TLST-HNGĐ
ngày 16 tháng 10 năm 2024; về việc Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 301/2024/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 11 năm 2024
Quyết định hoãn phiên tòa số 238/2024/QĐST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2024,
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Trịnh Thị Kim Y, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Ấp Q, thị trấn W, huyện W, tỉnh Sóc Trăng. (có đơn xin vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Trịnh Tân T, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Ấp Q, thị trấn W, huyện W, tỉnh Sóc Trăng. (vắng mặt)
NỘI DUNG V ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện đề ngày 23/07/2024 trong quá trình giải quyết
vụ án, nguyên đơn Trịnh Thị Kim Y trình bày: Nguyên năm 2017, Trịnh
Thị Kim Y với ông Trịnh Tân T xác lập quan hệ hôn nhân, tổ chức cưới hỏi theo
phong tục tập quán, đăng kết hôn được UBND thị trấn W, huyện W, tỉnh
Sóc Trăng cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 108 ngày 09/05/2018. Trong quá trình
chung sống ông một con chung là cháu Trịnh Khánh R, sinh ngày
10/11/2010 (theo Giấy khai sinh số 343 ngày 19/11/2010), hiện cháu Trịnh Khánh
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ XUYÊN
TỈNH SÓC TRĂNG
Bản án số:142/2024/HNGĐ-ST
Ngày 20 - 12 - 2024
V/v Ly hôn, tranh chp nuôi con.
CỘNGA HI CHNGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
R sống với Trịnh Thị Kim Y; không tài sản chung, không nợ chung và
cũng không người khác nợ vợ chồng. Trong thời gian chung sống vợ chồng
thường cải vả, phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống cả hai
không có tiếng nói chung nên đã không còn chung sống vợ chồng.
Nay Trịnh Thị Kim Y nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, không
thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về quan hệ hôn nhân: Trịnh Thị Kim Y xin được ly hôn với ông Trịnh
Tân T.
- Về con chung: Yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung là cháu Trịnh Khánh
R, sinh ngày 10/11/2010 đến trưởng thành (tròn 18 tuổi); Trịnh Thị Kim Y
không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung, người khác nợ vợ chồng: Không nên không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Bị đơn Trịnh Tân T: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp l
Thông báo về việc thụ vụ án số 234/2024/TB-TLVA ngày 16/10/2024 Thông
báo (Về việc yêu cầu đương sự tự khai cung cấp chứng cứ) số 193/2024/TB-
TA ngày 16/10/2024 của Tòa án nhân dân huyện W, tỉnh Sóc Trăng (nhận ngày
18/10/2024) nên ông Trịnh Tân T đã biết nội dung, căn cứ khởi kiện những
vấn đề Trịnh Thị Kim Y yêu cầu Tòa án giải quyết nhưng ông Trịnh Tân T
không có văn bản trả lời theo Tòa án ấn định. Đồng thời, Tòa án đã thông báo và
triệu tập tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ
hòa giải nhưng vẫn không tham gia vắng mặt suốt quá trình giải quyết vụ
án.
* Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn xin vắng mặt và không có ý kiến khác
nên xem như giữ nguyên nội dung đơn yêu cầu khởi kiện.
* Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân thủ chấp
hành đúng pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, người tiến hành t
tụng người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án trong giai đoạn
xét xử thẩm, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử
nghị án. Đồng thời, phát biểu quan điểm về tính căn cứ hợp pháp của yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, theo phát biểu và đề ngh
của Kiểm sát viên và người tham gia ttụng, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[I] Về ttụng:
[1] Theo đơn khởi kiện, nguyên đơn Trịnh Thị Kim Yu cầu Tòa án gii
quyết xin được ly hôn với ông Trịnh Tân T; yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung
là cháu Trịnh Khánh R, sinh ngày 10/11/2010 đến trưởng thành (tròn 18 tuổi);
3
Trịnh Thị Kim Y không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung; tài sản chung, nợ
chung và người khác nợ vợ chồng khôngnên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Khi thụ lý vụ án, Tòa án xác định quan hệ tranh chấp Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
[2] Trong vụ án bị đơn Trịnh Tân T cư trú ti ấp Q, thị trấn W, huyện W,
tỉnh Sóc Trăng, vụ án được giải quyết theo thủ tục sơ thẩm và không có đương sự
hoặc tài sản nước ngoài hoạc cần ủy thác pháp. Do vậy, Toà án nhân dân
huyện W, tỉnh Sóc Trăng thụ lý, xét xử vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm
2015.
[3] Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn Trịnh Thị Kim Y có đơn đề nghị xét
xử vắng mặt; bị đơn Trịnh Tân T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai đ
tham gia phiên tòa sơ thẩm mà vẫn vắng mặt không lý do và không vì sự kiện bất
khả kháng hoặc trở ngại khách quan, việc vắng mặt không ảnh hưởng đến vic
xét xử. Do vậy, Hội đồng xét xử căn cứ theo quy định tại Điều 227, Điều 228 và
Điều 238 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, tiến hành xét xử vụ án.
[II] Về nội dung:
[1] Nguyên đơn Trịnh Thị Kim Y bị đơn Trịnh Tân T kết hôn với nhau
là trên cơ stnguyện, không ai ép buộc, được UBND thị trấn W, huyện W, tỉnh
Sóc Trăng cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 108 ngày 09/05/2018, nên quan hệ
hôn nhân giữa Trịnh Thị Kim Y với ông Trịnh Tân T là hợp pháp. Sau khi kết
Trịnh Thị Kim Y và ông Trịnh Tân T chung sống hạnh phúc và đã có một con
chung cháu Trịnh Khánh R, sinh ngày 10/11/2010, theo Trịnh Thị Kim Y
trong thi gian chung sống vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm, xảy ra
mâu thuẫn và bất hòa trong cuộc sống nên đã không còn chung sống vợ chồng từ
năm 2022 cho đến nay. Bị đơn Trịnh Tân T tuy không ý kiến không tham
gia ttụng nhưng biết về nội dung khởi kiện yêu cầu của nguyên đơn Trịnh
Thị Kim Y mà không phản đối.
[2] Theo quy định ti Điều 39 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về quyền
nhân thân trong hôn nhân gia đình nhân quyền kết hôn, ly hôn...;
nhân thực hiện quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình theo quy định của B
luật này, Luật hôn nhân và gia đình...” và theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật
Hôn nhân gia đình năm 2014 t Vợ, chồng hoặc cả hai ngưi quyền yêu
cầu Tòa án giải quyết ly hôn”. Do đó, tự Trịnh Thị Kim Y hoặc Trịnh Thị
Kim Y cùng ông Trịnh Tân T quyền yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn, nên
ngày 23/07/2024 Trịnh Thị Kim Y tự mình gửi đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án
giải quyết được ly hôn với ông Trịnh Tân T là phù hợp theo quy định pháp luật.
[3] Theo nguyên đơn Trịnh Thị Kim Y trong thời gian chung sống vợ chồng
thường xuyên bất đồng quan điểm, xảy ra mâu thuẫn bất hòa trong cuộc sống
nên đã không còn chung sống vợ chồng từ năm 2022 cho đến nay, thời gian bà
Trịnh Thị Kim Y với ông Trịnh Tân T phát sinh mâu thuẫn không còn chung
sống nh đến thời điểm khởi kiện xét xử thẩm là đã nhiều năm, nên mâu
thuẫn vợ chồng kéo dài, đến mức trầm trọng, làm cho cuộc sống vợ chồng không
4
được hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài mục đích của hôn nhân
cũng không đạt được, tình cảm vợ chồng thật sự đã hết về tương lai cũng không
thể hàn gắn được, nếu duy trì quan hệ hôn nhân sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống nh
thường của các bên và đến việc nuôi dạy con cái; nay bà Trịnh Thị Kim Y cương
quyết ly hôn với ông Trịnh Tân T. Do đó, theo Trịnh ThKim Y yêu cầu xin
được ly hôn với ông Trịnh Tân T n cứ phù hợp quy định tại khoản 1
Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Vcon chung, Hội đồng xét xử thấy rằng: theo khoản 2 Điều 81 Luật
Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn thì “Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp
nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp
không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi
căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải
xem xét nguyện vọng của con”. Xét thấy, cháu Trịnh Khánh R, sinh ngày
10/11/2010 tính đến ngày xét xử thẩm cháu Trịnh Khánh R trên 07 tuổi nên
quyết định giao cháu cho ai trực tiếp nuôi phải căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt
của cháu phải xem xét nguyện vọng của cháu; trên thực tế cháu Trịnh Khánh
R từ khi Trịnh Thị Kim Y ông Trịnh Tân T không còn chung sống t
Trịnh Thị Kim Y là người trực tiếp nuôi dưỡng cho đến nay, cháu Trịnh Khánh R
hiện được Trịnh Thị Kim Y nuôi dưỡng, chăm sóc tt và tình cảm gắn bó với
Trịnh Thị Kim Y. Đồng thời, tại Biên bản lấy lời khai của đương sự ngày
07/11/2024, cháu Trịnh Khánh R nguyện vọng sau khi cha mẹ ly hôn cháu xin
được sống với Trịnh Thị Kim Y hiện tại Trịnh Thị Kim Y cũng đủ
điều kiện để trực tiếp nuôi cháu Trịnh Khánh R; nếu thay đổi môi trường sống sẽ
ảnh hưởng đến thể chất, tinh thần (đời sốngm sinh tình cảm) và cuộc sống
bình thường của cháu, nên sau khi ly hôn tiếp tục giao cháu Trịnh Khánh R cho
Trịnh Thị Kim Y trực tiếp nuôi hợp tình, hợp lý và có căn cứ pháp luật.
Trịnh Thị Kim Y người trực tiếp nuôi con không yêu cầu ông Trịnh Tân T
cấp dưỡng nuôi cháu Trịnh Khánh R đây sự tự nguyện của Trịnh Thị Kim
Y. Do vậy, theo Trịnh Thị Kim Y yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung cháu
Trịnh Khánh R đến trưởng thành (tròn 18 tuổi) và bà Trịnh Thị Kim Y không yêu
cấp dưỡng nuôi con là có cơ sở, được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] Tuy nhiên, trong quá trình nuôi con điều kiện kinh tế của bà Trịnh Thị
Kim Y không đảm bảo nuôi con tTrịnh Thị Kim Y vẫn được quyền khởi
kiện yêu cầu ông Trịnh Tân T cấp dưỡng nuôi con (khi cháu Trịnh Khánh R chưa
tròn 18 tuổi) theo quy định tại Điều 107, Điều 110 Luật Hôn nhân gia đình năm
2014.
[6] Về tài sản chung, nợ chung và người khác nợ lại, theo Trịnh Thị Kim
Y xác nhận không không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử
không đặt ra xem xét. Nếu sau này có phát sinh và tranh chấp thì sẽ khi kiện và
giải quyết theo quy định pháp luật.
[7] Từ những phân tích nhận định như đã nêu trên, theo yêu cầu khởi
kiện nguyên đơn là có căn cứ, nên được chấp nhận.
5
[8] Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn là cơ sở, nên được chấp nhận.
[9] Về án phí dân sự sơ thẩm, nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân theo
mức án phí không giá ngạch theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng
Dân sự năm 2015; theo hướng dẫn tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa
án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm
2015;
Áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 và khoản 2 Điều 81 Luật Hôn
nhân gia đình năm 2014; Điều 39 Bộ luật Dân sự năm 2015; điểm a khoản 5
Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Trịnh Thị Kim Y.
- Về quan hệ hôn nhân: Đồng ý cho Trịnh Thị Kim Y và ông Trịnh Tân
T được ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Trịnh Khánh R, sinh ngày 10/11/2010 cho
Trịnh Thị Kim Y trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (tròn 18 tuổi). Ông
Trịnh Tân T không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc
con chung cho ông Trịnh Tân T theo quy định pháp luật, không ai có quyền ngăn
cản.
- Về tài sản chung, nợ chung và người khác n lại: Theo bà Trịnh Thị Kim
Y không có và không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.
2. Về án phí hôn nhân thẩm: Trịnh Thị Kim Y phải chịu 300.000
đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo
Biên lai thu số 0004747 ngày 14/10/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện
W, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, Trịnh Thị Kim Y đã nộp đủ án phí hôn nhân
thẩm.
3. Báo c đương sự biết, án xử thẩm công khai quyền kháng cáo
trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (đối với đương sự không có mặt tại phiên
tòa kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án tại UBND cấp xã nơi
cư trú) để xin Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử lại vụ án theo trình tự phúc
thẩm.
6
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân s(sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người đưc thi hành án,
người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành
án, tự nguyện thi hành án hoặc bị ỡng chế thi hành án theo quy định tại các
Điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi hành án dân s(sửa đổi, bổ sung năm 2014), thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s
(sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện W;
- THADS huyện W;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Hùng Nuôi
Tải về
Bản án số 142/2024/HNGĐ-ST Bản án số 142/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 142/2024/HNGĐ-ST Bản án số 142/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất