Bản án số 141/2024/HNGĐ-ST ngày 26/12/2024 của TAND huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 141/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 141/2024/HNGĐ-ST ngày 26/12/2024 của TAND huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Lục Yên (TAND tỉnh Yên Bái)
Số hiệu: 141/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/12/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Xử cho ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L, TỈNH YÊN BÁI
Bản án số: 141/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 26-12-2024
V/v: Ly hôn tranh chấp nuôi con
chung khi ly hôn.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L, TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Dũng
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trƣơng Xuân Vũ
Ông Hoàng Văn Khiếu
Thư ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Linh - Thư Tòa án
nhân dân huyện L, tỉnh Yên Bái.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện L, tỉnh Yên Bái không tham gia
phiên tòa.
Ngày 26 tháng 12 năm 2024, tại trsở Tòa án nhân dân huyện L, tỉnh Yên
Bái. Xét xử sơ thẩm vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 261/2024/TLST-HNGĐ
ngày 06 tháng 11 năm 2024 về “Ly hôn tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 143/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 28
tháng 11 năm 2024; Quyết định hoãn phiên toà số: 101/2024/ST-HNGĐ ngày
11-12-2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nông Thị H
- Bị đơn: Anh Trần Văn H1
Cùng địa chỉ: Thôn X, xã M, huyện L, tỉnh Yên Bái.
(Các đương sự cùng vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện Bản tự khai ngày 19-11-2024, nguyên đơn là chị
Nông Thị H trình bày: Chị anh Trần Văn H1 đăng kết hôn trên sở tự
nguyện tìm hiểu, đăng kết hôn tại Uỷ ban nhân dân M, huyện L ngày 21-
4-2009. Sau khi kết hôn hai người chung sống hạnh phúc đến năm 2011 thì phát
sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, anh Trần Văn H1 không chịu khó làm
ăn dẫn đến thường xuyên sát, bạo lực gia đình. Hai người đã sống ly thân từ
tháng 4-2024 đến nay, không còn tình cảm gì với nhau nữa. Chị Nông Thị H xác
định tình cảm vợ chồng không còn, nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn
với anh Trần Văn H1.
2
Về con chung, chị Nông Thị H xác định giữa hai người 02 con chung
cháu Trần Thị T - sinh ngày 16-9-2009 và Trần Văn V - sinh ngày 10-12-2012.
Hiện nay cháu đang sống cùng chị tại thôn X, xã M, huyện L, tỉnh Yên Bái.
Chị Nông Thị H đnghị được nuôi cả hai cháu, không yêu cầu anh Trần
Văn H1 phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung nợ chung: Chị Nông Thị H không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Ngày 12-12-2024, chị Nông Thị H có đơn xin xét xử vắng mặt và giữ nguyên
ý kiến theo nội dung đã tnh bày tại bản t khai.
Tại Đơn xin đđạt nguyện vọng ngày 19 tháng 11 năm 2024, các cháu
Trần Thị T Trần Văn V đều trình bày: Các cháu muốn được cùng với mẹ khi
bố mẹ ly hôn vì ở với mẹ, các cháu có điều kiện học tập, sinh sống tốt hơn.
Toà án nhân dân huyện L, tỉnh Yên Bái đã nhiều lần tống đạt văn bản tố
tụng cho anh Trần Văn H1 thông qua ông Hoàng Văn T1 - Trưởng thôn X,
M, huyện L nhưng anh Trần Văn H1 đều vắng mặt. Nên không có lời khai.
Ngày 25-11-2024, Toà án nhân dân huyện L tỉnh Yên Bái mở phiên họp tiếp
cận công khai chứng cứ hgiải. Do anh Trần Văn H1 vắng mặt chị Nông
Thị H có đơn từ chối hoà giải nên phiên họp không thể tiến hành được.
Tại phiên toà, các đương sự đều vắng mặt nên Hội đồng xét xử công blời
khai và các tài liệu có trong hồ sơ.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện L, tỉnh Yên Bái tại phiên
toà: Không
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên
tòa căn cứo kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xnhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Nguyên đơn yêu cầu giải quyết ly hôn tranh chấp về nuôi con với
bị đơn trú tại M, huyện L, tỉnh n Bái. vậy vụ án thuộc thẩm quyn giải
quyết của Tòa án nhân dân huyn L, tỉnh Yên i theo quy định tại khoản 1 Điều
28; điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Ttụng n sự.
[1.2] Bđơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt tại
phiên tòa không do chính đáng. Nguyên đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
vậy Toà án căn cứ vào quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228;
Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt các đương s.
Việc bị đơn không mặt để giải quyết vụ án, không giao nộp các tài liệu,
chứng cứ để chứng minh, bảo vệ cho quyền lợi của mình là tự từ bỏ quyền chứng
minh của mình theo quy định tại Điều 6 Bộ luật Ttụng dân sự. Nên Toà án giải
quyết vụ án trên cơ sở các tài liệu có trong hồ sơ.
[2] Về nội dung:
3
[2.1] Về quan hhôn nhân: Căn cứ vào lời khai của nguyên đơn Giấy
chứng nhận kết hôn do Uỷ ban nhân dân M, huyện L cấp ngày 21-4-2009. Thể
hiện việc kết hôn giữa anh Trần Văn H1 chị Nông Thị H là hợp pháp. Theo lời
khai của nguyên đơn thì mâu thuẫn vchồng phát sinh từ năm 2011, do không thể
hàn gắn được nên hai người đã sống ly thân từ tháng 4 năm 2024. Lời khai của
nguyên đơn thể hiện hôn nhân của vợ chồng lâm vào tình trạng trầm trọng, không
thể hàn gắn được. Do đó, cần căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật
Hôn nhân Gia đình, chấp nhận nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn để xử
cho chị Nông Thị H ly hôn với anh Trần Văn H1.
[2.2] Về con chung: Căn cứ vào lời khai của nguyên đơn và giấy các khai
sinh, thể hiện: Chị Nông Thị H và anh Trần Văn H1 có 02 con chung cháu Trần
Thị T - sinh ngày 16-9-2009 và Trần Văn V - sinh ngày 10-12-2012.
Hiện nay các cháu đang sống cùng chị Nông Thị H tại thôn X, xã M, huyện
L, tỉnh Yên Bái.
Do hiện nay các cháu đang sinh sống ổn định cùng mẹ cùng nguyện
vọng được ở với mẹ khi bố mẹ ly hôn; chị Nông Thị H cũng có nguyện vọng được
nuôi cả hai con. vậy, cần căn cứ vào quy định của các Điều 81; 82 83 Luật
Hôn nhân Gia đình để chấp nhận yêu cầu của chị Nông Thị H để giao cho chị
được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục các cháu Trần Thị TTrần Văn V.
Do chị Nông Thị H không yêu cầu, nên anh Trần Văn H1 không phải cấp
dưỡng nuôi con chung.
[2.3] Về tài sản chung nợ chung: Các đương s không yêu cầu Toà án
giải quyết. Vì vậy, Toà án không xem xét giải quyết.
[3] Về án phí chi phí ttụng: Chị Nông Thị H phải chịu án phí dân sựsơ
thẩm về việc ly hôn và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 84 Luật
Hôn nhân gia đình; Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 207, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1
Điều 228; Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự ; Điểm a khoản
5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội ka 14. Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, chị Nông Thị H
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị H được ly hôn với anh Trần Văn H1.
2. Về con chung: Giao các cháu Trần Thị T - sinh ngày 16-9-2009 Trần
Văn V - sinh ngày 10-12-2012 cho chị Nông Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng,
giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Trần Văn H1 không phải cấp dưỡng
nuôi con chung.
4
Anh Trần Văn H1 quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản
trở. Khi cần, các đương sự quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung hoặc
yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Về án phí: Chị Nông Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm
về việc ly hôn. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo
Biên lai số: AA/2024/0001256 ngày 05-11-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện L, tỉnh Yên Bái. Chị Nông Thị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Chị Nông Thị H, anh Trần Văn H1 có quyền kháng
cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết
công khai.
Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thoả thuận thi hành
án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các điều 6, 7 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án
được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Yên Bái;
- VKSND huyện L;
- Các đương sự
- THA Dân sự huyện L;
- Niêm yết, UBND xã M
- Lưu: Hồ sơ,
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Vũ Dũng
5
6
Tải về
Bản án số 141/2024/HNGĐ-ST Bản án số 141/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 141/2024/HNGĐ-ST Bản án số 141/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất