Bản án số 14/2026/KDTM-ST ngày 13/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về tranh chấp về xây dựng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 14/2026/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 14/2026/KDTM-ST ngày 13/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về tranh chấp về xây dựng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về xây dựng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng
Số hiệu: 14/2026/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/08/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng V đối với Công ty Cổ phần Xây dựng K về việc “Tranh chấp hợp đồng thi công xây dựng”. Tuyên xử
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 14/2026/KDTM-ST Bản án số 14/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 14/2026/KDTM-ST Bản án số 14/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 4 - ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 14/2026/KDTM-ST
Ngày: 13-8-2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng
thi công xây dựng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Anh Tuấn
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Chinh
Ông Nguyễn Phạm Hùng
- Thư phiên tòa: Ông Tưởng Duy Khánh Thư Tòa án nhân dân
khu vực 4 - Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng tham gia phiên
tòa: Bà Dương Thị Phương Dung - Kiểm sát viên
Ngày 13 tháng 8 năm 2026 tại trụ sở Tán nhân dân khu vực 4 - Đà
Nẵng xét xthẩm công khai vụ án thụ số: 12/2026/TLST-KDTM ngày
23/4/2026 về Tranh chấp hợp đồng thi công xây dựngtheo quyết định đưa vụ
án ra xét xử số: 1007/QĐXXST-KDTM ngày 17 tháng 7 năm 2026, quyết định
hoãn phiên tòa số: 1031/2026/QĐST-KDTM ngày 05 tháng 8 năm 2026, giữa
các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Đ; Địa chỉ trụ sở: C H, phường H, thành
phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm L, chức danh: Tổng
Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Việt P, sinh năm 1989, CCCD
số: ...; Địa chỉ liên hệ: C H, phường H, thành phố Đà Nẵng (Theo Giấy ủy
quyền số: 017/VNA-GUQ ngày 13/4/2026 ). Ông P có mặt.
Bị đơn: Công ty Cổ phần X. Trụ sở: Tòa nhà HTC Đ, số A Đ, phường H,
thành phố Đà Nẵng. Đại diện theo pháp luật: Ông Trương Anh S, sinh m
1975, CCCD số: 0..., chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc; Địa
chỉ: B T, phường H, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 13/4/2026, quá trình tố tụng tại phiên tòa,
nguyên đơn thông qua người đại diện của mình trình bày:
2
Ngày 11/8/2023, Công ty Cổ phần Đ (sau đây viết tắt Công ty Đ)
Công ty Cổ phần X (sau đây viết tắt Công ty X) đã kết Hợp đồng kinh tế
số: 0908/HĐKT/2023 về việc thi công thảm tông nhựa nóng mặt đường của
công trình: Thi công xây lắp hạ tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật thoát nước
thuộc dự án Khu Phố chợ Đ1. Theo đó, công ty Đ đồng ý thực hiện việc sản
xuất, cung cấp thi công hoàn thiện mặt đường tông nhựa nóng cho công
trình.
Thực hiện theo đúng nội dung thỏa thuận tại hợp đồng số:
0908/HĐKT/2023 ng ty Đ đã thi công hoàn thành công trình theo đúng tiêu
chuẩn và chất lượng với giá trị nghiệm thu hoàn thành đã được hai bên ký hồ
quyết toán là: 6.898.800.270 đồng. Công ty Đ đã xuất đầy đhoá đơn GTGT
cho công ty X.
Theo biên bản nghiệm thu hoàn thành giai đoạn số: 02/BB-HTGD/VNA
ngày 18/9/2023 thì giá trị đề nghị thanh toán theo hồ thanh toán đợt 2
1.191.360.257 đồng. Sau khi biên bản nghiệm thu thì bên công ty X đã thanh
toán cho công ty Đ qua 02 đợt với đợt 01 là: 400.000.000 đồng đợt 02 là:
200.000.000 đồng. Số tiền còn lại phải thanh toán là 591.360.257 đồng.
Đến nay đã hết hạn bảo hành công trình quá hạn thanh toán đã lâu, rất
nhiều lần công ty Đ đã liên hệ, trao đổi, đề nghị công ty X thanh toán đúng hạn
phần công nợ còn lại nêu trên nhưng công ty X đã cố tình chiếm dụng, trì hoãn
thanh toán. Hành vi cố tình trốn tránh nghĩa vụ thanh toán của công ty X đã vi
phạm nghiêm trọng Hợp đồng số: 0908/HĐKT/2023, đồng thời vi phạm quy
định của pháp luật; xâm phạm trực tiếp đến quyền lợi hợp pháp của công ty Đ.
Nay ng ty Đ yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 4 Đà Nẵng giải quyết:
Buộc công ty X thanh toán cho công ty Đ số tiền nợ gốc theo Hợp đồng kinh tế
số: 0908/HĐKT/2023 ngày 11/08/2023 là: 591.360.257 đồng.
Theo đơn khởi kin, công ty Đ yêu cầu công ty X phải trả giá trị của
Chứng thư bảo lãnh bảo hành 5% với số tiền là: 344.940.014 đồng. Tại phiên
tòa, đại diện công ty Đ xác định công ty tự nguyện rút một phần yêu cầu khởi
kiện đối với yêu cầu công ty X trả số tiền 344.940.014 đồng của Chứng thư bảo
lãnh bảo hành 5% này.
Tại Đơn xin xét xử vắng mặt ngày 03/8/2026, bị đơn công ty X trình bày:
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015,
công ty cổ phần X nh đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 4 Đà Nẵng tiến hành
xét xử vắng mặt đối với bị đơn.
3
Công ty xin cam kết: Tôn trọng chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết
định hợp pháp của Tòa án.
Tài liệu, chứng cứ của vụ án: Đơn khởi kiện, Hợp đồng kinh tế, c hồ thanh
toán; các hóa đơn giá trị gia tăng; hồ sơ pháp lý của nguyên đơn, bị đơn.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 Đà Nẵng phát biểu
ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của
Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham
gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét
xử nghị án: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, nguyên đơn đã thực hiện đúng
quyền nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn
chưa thực hiện đúng quyền nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố
tụng dân sự.
Về nội dung vụ án, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 Đà Nẵng
đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn x
buộc công ty X có trách nhiệm trả cho công ty Đ số tiền nợ là 591.360.257 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên toà
căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
[1] Về thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn yêu cầu phải
thanh toán số tiền nợ theo hợp đồng kinh tế. Bị đơn địa chỉ trụ sở tại phường
H, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 30, Điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm
2025) thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 -
Đà Nẵng.
[2] Về svắng mặt của đương sự: Đại diện theo pháp luật của bị đơn
đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội
đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung vụ án:
[3] Vào ngày 11/8/2023 công ty Đ ng ty X đã kết với nhau hợp
đồng kinh tế số: 0908/HĐKT/2023. Theo đó, công ty Đ đồng ý thực hiện việc
sản xuất, cung cấp thi công hoàn thiện mặt đường tông nhựa nóng cho
công trình: Thi công xây lắp hạ tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật thoát nước
thuộc dự án Khu Phố chợ Đ1 theo yêu cầu của công ty X. Giá trị của hợp đồng
7.097.183.150 đồng. Xét thấy, việc kết hợp đồng giữa các bên đương sự
hoàn toàn tự nguyện, nội dung thoả thuận trong hợp đồng không trái quy định
4
của luật, không trái đạo đức hội nên hợp đồng kinh tế số 0908/HĐKT/2023
ngày 11/08/2023 hiệu lực và các bên phải thực hiện quyền nghĩa vụ đối
với nhau theo cam kết. Quá trình thực hiện hợp đồng thì các bên không tranh
chấp về khối lượng, chất lượng, yêu cầu kỹ thuật, tiến độ công việc. Theo
bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị
thanh toán đợt 2 lập ngày 19/9/2023 xác nhận của hai bên thì giá trị phải
thanh toán theo hồ sơ thanh toán đợt 2 là 1.191.360.257 đồng. Sau đó, công ty X
đã thanh toán cho công ty Đ 02 lần, lần 01 ngày 16/11/2023 thanh toán
400.000.000 đồng, lần 02 ngày 02/02/2024 thanh toán 200.000.000 đồng. Như
vậy, số tiền nợ gốc còn lại công ty X chưa thanh toán cho công ty Đ
591.360.257 đồng.
[4] Theo thỏa thuận tại khoản 3.3 Điều 3 của Hợp đồng kinh tế số:
0908/HĐKT/2023 quy định về thanh toán như sau: Sau khi bên B hoàn thành
100% khối lượng công việc, hai bên tiến hành nghiệm thu công việc hoàn thành
biên bản c nhận khối lượng thực tế thi công tổng thể. Bên B bàn giao
đầy đủ hồ thanh toán cho Bên A (theo Điều 3, mục 3.2 của hợp đồng này).
Trong vòng 30 ngày, bên A sthanh toán cho bên B 100% tổng giá trị nghiệm
thu hoàn thành sau khi khấu trừ các khoản tạm ứng”. Như vậy, theo thỏa thuận
thì công ty X phải trách nhiệm thanh toán trong vòng 30 ngày kể từ ngày
nhận được hồ thanh toán. Tuy nhiên cho đến nay công ty X vẫn chưa thực
hiện nghĩa vụ thanh toán đầy đủ số tiền nói trên cho công ty Đ đã vi phạm
nghĩa vụ thanh toán. Do đó, công ty Đ yêu cầu công ty X thanh toán số tiền nợ
gốc chưa thanh toán là có cơ sở, được chấp nhận. Hội đồng xét xử thấy cần buộc
công ty X phải trách nhiệm trả cho công ty Đ stiền nợ gốc 591.360.257
đồng.
[5] Theo đơn khởi kiện, công ty Đ yêu cầu công ty X phải trả số tiền
936.300.270 đồng, trong đó bao gồm giá trị của Chứng thư bảo lãnh bảo hành
5% với số tiền 344.940.014 đồng. Tại phiên tòa, đại diện công ty Đ xác định
công ty tự nguyện rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với yêu cầu công ty X trả
số tiền 344.940.014 đồng của Chứng thư bảo lãnh bảo hành 5% này. Xét thấy,
việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn tự nguyện nên căn cứ
Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử đối với một
phần yêu cầu khởi kiện đã rút.
[6] Đối với ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa
phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
5
[7] Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty X phải chịu theo qui định
của pháp luật là: 20.000.000 đồng + 4% (191.360.257 đồng) = 27.654.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 30, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 244, 273 Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);
Căn cứ các Điều 274, 280, 357, 401, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 138, 139, 144 Luật Xây dựng năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần Đ đối với Công ty Cổ
phần X về việc “Tranh chấp hợp đồng thi công xây dựng”.
Tuyên xử:
1. Buộc Công ty Cổ phần X nghĩa vụ trả cho Công ty Cổ phần Đ số
tiền 591.360.257 đồng (năm trăm chín mươi mốt triệu ba trăm sáu mươi nghìn
hai trăm năm mươi bảy đồng).
Kể từ ngày bản án hiệu lực pháp luật, người được thi hành án đơn
yêu cầu thi hành án người phải thi hành án không thi hành thì người phải thi
hành án còn phải trả lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất
quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian
chậm thi hành án.
2. Đình chỉ xét xử thẩm đối với một phần yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn Công ty Cổ phần Đ về yêu cầu trả số tiền 344.940.014 đồng của
Chứng thư bảo lãnh bảo hành 5%.
3. Án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Công ty Cổ phần X phải chịu 27.654.000 đồng (hai mươi bảy triệu sáu
trăm năm mươi bốn nghìn đồng).
Hoàn trả cho Công ty Cổ phần Đ số tiền 20.045.000 đồng (hai mươi triệu
không trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai
tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004187 ngày 22/4/2026 của Thi hành án dân
sự thành phố Đà Nẵng.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn mặt tại phiên tòa quyền kháng
cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn sự vắng mặt tại phiên
6
tòa quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án
hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân squyền yêu cầu thi hành án, thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 36, 72 của
Luật Thi hành án dân snăm 2025. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực
hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự năm 2025./.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đương sự; Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
- VKSND khu vực 4 – Đà Nẵng;
- Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng;
- Phòng THADS khu vực 4 – Đà Nẵng;
- Lưu hồ sơ;
Phạm Anh Tuấn
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 14/2026/KDTM-ST Bản án số 14/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 14/2026/KDTM-ST Bản án số 14/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất