Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST ngày 20/01/2025 của TAND huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 14/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST ngày 20/01/2025 của TAND huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hàm Yên (TAND tỉnh Tuyên Quang)
Số hiệu: 14/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/01/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: LH
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG
Bản án số: 14/2025/HNGĐ-ST
Ngày 20 - 01 - 2025
V/v: Tranh chp hôn nhân và gia đình”
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Đức Tùng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hoàng Văn Thiết.
2. Bà Nguyễn Hà Linh.
- Thư phiên toà: Phạm Thị Thu Hương - Thư Toà án nhân dân
huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang tham
gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Mai - Kiểm sát viên.
Ngày 20/01/2025 tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên
Quang mở phiên toà xét xử thẩm công khai theo hình thức shóa hồ ván
dân sự thụ số 344/2024/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 11 năm 2024 về việc
“Tranh chấp hôn nhân gia đình”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
02/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 03/01/2025 giữa:
- Nguyên đơn: ChTrần Thị Thu H, sinh m 2000.
Nơi trú: Snhà 196 đưng L, tổ 7, phường H, tnh ph T, tnh Tuyên Quang.
- B đơn: Anh Nguyễn Pơng K, sinh năm 1991.
Nơi trú: Thôn Q, T, huyn H, tỉnh Tuyên Quang; Hiện đang chp nh
án tại đội 17, K3, Trại giam Q, địa ch T, huyn S, tỉnh Tuyên Quang.
(Chị H và anh K đều vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG V ÁN:
* Theo đơn khởi kiện bản tự khai, nguyên đơn chị Trần Thị Thu H
trình bày.
- Về quan hệ hôn nhân: Ch anh Nguyễn Pơng K được tự do tìm hiểu
đăng ký kết hôn với nhau o ngày 27/5/2022 tại UBND Thái n, huyện Hàm
Yên, tỉnh Tuyên Quang, việc kết n hoàn toàn tự nguyn, không bị ai ép buộc và
được hai bên gia đình tổ chức đám cưới theo phong tục tập quán của địa pơng. Sau
khi kết hôn vchồng chung sống không hạnh phúc, thường xuyên phát sinh mâu
thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng tính tình không hợp nhau, bất
2
đồng quan điểm sống, anh K chơi bời rượu chè dẫn đến vợ chồng thường xuyên
đánh cãi chửi nhau, đến cuối năm 2022 thì anh K đi chấp hành án tại Tri giam Q.
Nay chị xác định không còn tình cảm với anh K, mâu thuẫn vợ chồng đã quá căng
thẳng, trầm trọng, không thể đoàn tụ xây dựng hạnh phúc gia đình và nuôi dạy con
cái. Chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Phương K
theo quy định pháp luật.
- Về con chung: Ch anh Nguyễn Phương K 01 con chung cu
Nguyn Tu M, sinh ngày 24/12/2022. Lyn chị có nguyện vọng được trực tiếp
trông nom, chămc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung đến khi tng thành và chị
không yêu cầu anh K cấp ỡng nuôi con chung cùng chị.
- Về tài sản chung, đất đai chung: Chị anh Nguyễn Phương K tự thỏa
thuận không đề nghị Tòa án giải quyết khi ly hôn.
- Về ng nợ chung: Chị anh Nguyễn Phương K không , không đề
nghị Tòa án giải quyết khi lyn.
Tại phiên tòa, chị Trần Thị Thu H vắng mặt đơn đnghị xét xử vắng
mặt. Tại đơn đề nghị xét xử vắng mặt, chị H giữ nguyên ý kiến đã trình bày nêu
trên, không thay đổi, bổ sung thêm nội dung gì khác.
* Theo bn bản ly lời khai, b đơn anh Nguyễn Pơng K trình y:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh chị Trần Thị Thu H kết hôn với nhau ngày
27/5/2022 có đăng kết hôn tại UBND xã Thái Sơn, huyện Hàm n, tỉnh Tuyên
Quang. Việc kết hôn là hn tn tự nguyện và có được hain gia đình tổ chức cưới
hỏi theo phong tục, tập quán địa phương. Quá trình chung sống sau khi kết n v
chồng mẫu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng tính tình kng hợp, bất
đồng quan điểm sống. Sau đó anh phạm tội và phải đi chp hành án tại Tri giam Q.
Nay chị H xin ly n tanh ng nhất trí thuậnnh ly hôn.
- Về con chung: Anh chị Trần Thị Thu H 01 con chung cháu
Nguyễn Tuệ M, sinh ngày 24/12/2022. Khi ly hôn chị H nguyện vọng được
trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi ỡng và giáo dục con chung đến khi trưởng
thành và không yêu cầu anh phải cấp dưỡng nuôi con chung anh nhất trí.
- Về tài sản chung, đất đai chung: Anh và chị Trần Thị Thu H tự thỏa thuận
không đề nghị Tòa án giải quyết khi ly hôn.
- Về ng nợ chung: Anh chị Trần Thị Thu H không , không đề nghị
Tòa án giải quyết khi ly hôn.
Tại phiên tòa, anh Nguyễn Phương K vắng mặt. Tại đơn đề nghị xét xử
vắng mặt anh K đề nghị xét xử vắng mặt anh tại phiên tòa và anh giữ nguyên các ý
kiến đã trình bày nêu trên, không thay đổi, bổ sung thêm nội dung gì khác.
V tài liu, chứng c: Các đương s cung cp cho Tòa án các tài liu, chứng
cứ gm:
- Nguyên đơn chị Trần Th Thu H cung cấp cho a án: Đơn khởi kiện; Giấy
chứng nhận kết hôn (bn cnh); Căn c công dân mang tên Trn Thị Thu H (bn
3
sao chng thực); n cước công n mang tên Nguyn Phương K (bản p tô); Giấy
khai sinh của con chung (bản sao); Xác nhận thông tin v cư trú (bản cnh).
- Bị đơn anh Nguyễn Phương K không cung cấp tài liệu chứng cứ cho
Tòa án.
* Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát:
- Về tố tụng: Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp
luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử Thư phiên tòa trong quá trình
giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét xử vào nghị
án đều đảm bảo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về việc chấp hành pháp luật của các đương sự: Nguyên đơn chị Trần Thị
Thu H bị đơn anh Nguyễn Phương K đều chấp nh tốt các quy định của pháp
luật.
- Về việc giải quyết vụ án: Đại diện Vin kim t đề nghị XX áp dụng
khon 1 Điều 28, Điu 35, Điu 39, c Điều 147, 227, 228, 235, 238, 266, 267, 271,
273 Bộ luật tố tng dân sự; c Điều 55, 81, 82, 83, 84 Lut n nhân gia đình;
Nghquyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc hội
quy định ván phí lphí Tòa án, đngh Hội đồng xét xử tuyên xử:
Chấp nhn toàn bu cu khởi kiện ca nguyên đơn chTrần Th Thu H.
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chTrần Thị
Thu H với anh Nguyễn Phương K.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Tuệ M, sinh ngày
24/12/2022 cho ch Trần ThThu H trực tiếp tng nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục; Anh Nguyễn Pơng K không phải cấp ỡng ni con chung ng
ch H quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm c con chung kng ai
được cản trở; Các đương scó quyền u cầu thay đi người trực tiếp nuôi con
sau ly hôn.
- Về án phí: Chị Trần Thị Thu H phải chịu án phí ly hôn thẩm theo quy
định của pháp luật; Anh Nguyễn Phương K không phải chịu tiền án phí.
Ngoài ra, đại diện Viện kiểm sát còn đề nghị Hội đồng xét xtuyên quyền
kháng cáo bản án của các đương sự theo quy định của pháp luật.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa, ý kiến của đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng:
- Vthẩm quyền: Chị Trần Thị Thu H có đơn khởi kiện đ nghị Tòa án giải
quyết ly n với anh Nguyn Phương K n xác định đây vụ án Tranh chấp v
n nhân và gia đình” theo quy định tại Điều 28 Bộ luật Tố tụngn sự; Hiện nay bị
đơn anh Nguyễn Phương K công dân đăng h khu thưng trú ti tn Q, xã T,
huyện H, tỉnh Tuyên Quang n ván này thuộc thẩm quyn giải quyết của Tòa án
nhân dân huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại khoản 1 Điều 39 B
luật Tố tụng n sự.
4
- Về việc vắng mặt của nguyên đơn bị đơn tại phiên tòa: Tại phiên tòa
các đương sự đều vắng mặt đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do vậy, Hội đồng
xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt
các đương sự theo quy định.
[2]. Về quan hệ hôn nhân: Ch Trn ThThu H anh Nguyễn Phương K
được t do tìm hiu và đăng ký kết hôn vào ngày 27/5/2022 ti UBND Ti Sơn,
huyện Hàm Yên, tỉnh Tun Quang, việc kết hôn là hn toàn t nguyn, kng bị ai
ép buộc và được hai bên gia đình tổ chc đám i theo phong tục tập quán của địa
phương. N vậy, quan hệ hôn nn của chH anh K là hợp pháp.
Q trình chung sống nh cảm vợ chồng thưng xuyên mâu thun. Nguyên
nhân mâu thuẫn giữa chị H và anh K là do tính nh vchồng kng hp nhau, ln bất
đng quan điểm sống. Chị H c định không còn nh cảm với anh K, mâu thuẫn v
chồng đã quá căng thẳng, trầm trọng, không thể đoàn txây dựng hạnh phúc gia đình
và nuôi dạy con i. Đồng thời anh K cũng xác định không còn tình cảm vợ chồng
với chị H, chị H làm đơn ly hôn anh K nhất trí thuận tình ly hôn. Hi đồng t xử
xét thy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị H anh K đã căng thng trầm trọng, mục đích
hôn nn không đạt đưc, vchồng không th đoàn tụ đy dựng hạnh phúc gia đình
và nuôi dy con cái. Vì vậy, cn công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị
Thu H với anh Nguyễn Phương K là phù hợp với quy định của pháp luật.
[3] Về con chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Phương K có 01 con
chung là cháu Nguyễn Tu M, sinh ngày 24/12/2022.
Hội đngt xthy rng: Hiện nay cu Nguyn Tu M đang cùng ch H và
do chH trực tiếp nuôi ng, chăm sóc, giáo dc. Ly hôn chị Trần Thị Thu H
nguyện vọng được trực tiếp tng nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung
đến khi trưởng thành và không yêu cu anh Nguyn Pơng K phải cấp dưng nuôi
con chung cùng ch; Q trình giải quyết v án anh Nguyn Pơng K nhất trí với ý
kiến, yêu cầu ca chị Trần Thị Thu H về quyn ni con, các đương s không có tranh
chấp về con chung. Do vậy, Hi đồng t x xét thấy cn tuyên xcho chTrần Th
Thu H đưc trực tiếp trông nom, cm sóc, nuôi dưng, giáo dục con chung là phù hp
vi quy đnh của pp luật.
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Do chị Trần Thị Thu H không yêu cầu
anh K phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị. Do đó, Hội đồng xét xử xét không
xem xét, giải quyết.
[4] Về tài sản chung, đất đai chung: Chị Trần Thị Thu H anh Nguyễn
Phương K cùng xác định tự thỏa thuận không đề nghị Toà án giải quyết nên
HĐXX không xem xét, giải quyết.
[5] Về công nợ chung: Chị Trần Thị Thu H anh Nguyễn Phương K cùng
xác định không có, không đề nghị Toà án giải quyết nên HĐXX không xem xét.
[6] Về án phí: Chị Trần Thị Thu H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy
định của pháp luật; Anh Nguyễn Phương K không phải chịu tiền án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
5
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 235,
238, 266, 267, 271, 273 Blut t tụng n sự; c Điều 55, 81, 82, 83, 84 Lut hôn
nhân gia đình; Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường v Quốc hội quy định ván phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần
Thị Thu H.
1. V quan h n nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị
Thu H với anh Nguyễn Phương K.
2. Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Tuệ M, sinh ngày
24/12/2022 cho chị Trần Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục; Anh Nguyễn Phương K không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị
Trần Thị Thu H quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung
không ai được cản trở; Các đương sự quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp
nuôi con sau ly hôn.
3. Về án phí:
+ Nguyên đơn chị Trần Thị Thu H phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng)
án phí ly hôn thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002877 ngày 29/11/2024 của Chi
cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang (nộp theo hình thức
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia ngày 27/11/2024), ghi nhận chị Trần
Thị Thu H đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
+ Bị đơn anh Nguyễn Phương K không phải nộp án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Chị Trần Thị Thu H anh Nguyễn Phương K
được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án
hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND huyện Hàm Yên;
- Chi cục THADS huyện Hàm Yên;
- UBNDThái Sơn (Nơi ĐKKH);
- Các đương sự;
- Lưu.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
Nguyễn Đức Tùng
Tải về
Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất