Bản án số 139/2024/DS-ST ngày 09/07/2024 của TAND huyện Phú Tân, tỉnh An Giang về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 139/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 139/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 139/2024/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 139/2024/DS-ST ngày 09/07/2024 của TAND huyện Phú Tân, tỉnh An Giang về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Phú Tân (TAND tỉnh An Giang) |
| Số hiệu: | 139/2024/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 09/07/2024 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
——————————
Bản án số: 139/2024/DS-ST
Ngày 09 - 7 - 2024
V/v tranh chấp hụi
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
———————————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Dũng Liêm
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Hoàng
Ông Nguyễn Minh Trọn
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Bảo Trân là Thư ký Toà án nhân dân huyện Phú
Tân.
Ngày 09 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh
Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 250/2024/TLST-DS ngày
05 tháng 6 năm 2024 về việc “tranh chấp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số: 191/2024/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn G, sinh năm 1957. Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện
P, tỉnh Cà Mau (có mặt).
- Bị đơn:
1. Ông Huỳnh Văn Đ, sinh năm 1961 (có mặt).
2. Chị Võ Cẩm V, sinh năm 1995 (có mặt)
3. Anh Huỳnh Văn L, sinh năm 1987 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện P, tỉnh Cà Mau.
4. Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1962. Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện P, tỉnh Cà
Mau. Chỗ ở hiện nay: Ấp T, xã R, huyện P, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn ông G trình bày:
Ông có tham gia các dây hụi cụ thể:
Dây hụi thứ nhất: Ngày 06/01/2021 âm lịch, ông Đ làm chủ hụi cùng bà C,
anh L, chị V mở dây hụi giá 500.000đ, 01 tháng khui 02 lần vào ngày 06 và ngày
2
21 hàng tháng, có 100 phần hụi, ông tham gia 04 phần hụi tại số thứ tự 86, 87, 88,
89, đứng tên Sáu G1, việc khui hụi diễn ra trực tiếp tại nhà ông Đ, sau đó ông L, bà
V thay nhau đi gom tiền hụi của hụi viên, ông đã góp vào 04 phần hụi này được 80
lần, đến lần thứ 81 thì ông Đ tuyên bố đình hụi mà không nói rõ nguyên nhân cho
hụi viên biết. Sau khi đình hụi bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả tiền hụi cho ông
và hiện còn nợ: 04 phần x 500.000đ x 80 lần = 160.000.000 đồng.
Dây hụi thứ hai: Ngày 10/5/2021 âm lịch, ông Đ làm chủ hụi cùng bà C, anh L, chị
V mở dây hụi giá 500.000đ, 01 tháng khui 02 lần vào ngày 10 và ngày 25 hàng
tháng, có 73 phần hụi, ông tham gia 03 phần hụi tại số thứ tự 50, 51, 52 đứng tên
Sáu Gò, việc khui hụi diễn ra trực tiếp tại nhà ông Đ, sau đó ông L, bà V thay nhau
đi gom tiền hụi của hụi viên.
Ông đã hốt phần hụi tại số thứ tự số 50, bị đơn đã giao đủ tiền lĩnh hụi cho
ông.
Ông đã góp 02 phần hụi còn lại được 70 lần (đến khi mãn hụi), số tiền 02
phần x 500.000đ x 70 lần = 70.000.000 đồng, hụi đã mãn nhưng phía bị đơn không
giao đủ tiền hụi cho ông, đã qua bị đơn có trả 5.000.000 đồng và trừ huê hồng là
700.000 đồng. Như vậy dây hụi này bị đơn còn thiếu ông 64.300.000 đồng.
Tổng cộng 06 phần hụi, bị đơn còn nợ ông 224.300.000 đồng. Ông thống
nhất không yêu cầu trách nhiệm trả nợ của bà C, đối với dây hụi thứ nhất ông đồng
ý trừ thêm tiền huê hồng mỗi chưng là 350.000 đồng, tổng cộng 04 phần là
1.400.000 đồng, đối trừ còn lại 158.600.000 đồng, tổng số tiền yêu cầu là
222.900.000 đồng và ông yêu cầu ông Đ, anh L, chị V có nghĩa vụ trả số tiền này
cho ông.
Bị đơn ông Đ trình bày:
Ông thống nhất với lời trình bày của nguyên đơn về việc ông có làm chủ hụi
ở 02 dây hụi nêu trên, loại hụi, số lần khui hụi trong tháng, tổng số hụi viên ở 02
dây và số chưng ông Đ tham gia.
Hụi do ông đứng tên làm chủ hụi, do trước đây ông trực tiếp làm chủ hụi,
đến nay giao cho anh L, chị V đi gom hụi các hụi viên và ông vẫn trực tiếp làm
hụi.
Về số tiền hụi còn nợ, do điều kiện hiện nay khó khăn nên ông chỉ đồng ý trả
số tiền vốnông Gò thực đóng cụ thể:
- Hụi ngày 10/5/2021, vốn đã đóng là 24.385.000đ x 02 chưng = 48.770.000
đồng
- Hụi ngày 06/01/2021, vốn đã đóng 26.537.000đ x 04 chưng = 106.148.000
đồng.
Tổng số tiền thống nhất trả là 154.918.000 đồng, đã trả 5.000.000 đồng, còn
lại 149.918.000 đồng.
Ông đồng ý cùng với anh L, chị V trả số tiền này cho ông G1, đối với bà C
không biết việc mở hụi này nên không yêu cầu trách nhiệm của bà C.
Bị đơn chị V, anh L trình bày: Thống nhất với ý kiến của ông Đ.
Bà C trình bày: Giao dịch hụi của ông Đ, chị V, anh L bà không biết nên
3
không có liên quan.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Bà C, anh L yêu cầu xét xử vắng mặt, do đó Hội đồng xét xử
căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với
đương sự là đúng quy định.
[2] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp giữa các
đương sự được xác định là tranh chấp hụi thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân
huyện Phú Tân theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thấy rằng: Yêu cầu của nguyên
đơn phù hợp với danh sách hụi ngày 06/01/2021, ngày 10/5/2021 và lời thừa nhận
của ông Đ, anh L, chị V trong quá trình giải quyết vụ án. Do đó có cơ sở xác định
ông G1 có tham gia 04 phần hụi, loại hụi 500.000 đồng mở ngày 06/01/2021 âm
lịch; 02 phần hụi, loại hụi 500.000 đồng mở ngày 10/5/2021 âm lịch do ông Đ
đứng tên làm chủ hụi.
Theo nguyên đơn xác định: Đối với hụi mở ngày 06/01/2021 âm lịch có 100
phần hụi, nguyên đơn tham gia đến kỳ thứ 80 thì đình hụi nên dây hụi này bị đơn
còn nợ 160.000.000 đồng tương đương với 80 kỳ hụi chết, nguyên đơn thống nhất
trừ số tiền huê hồng 1.400.000 đồng, số tiền còn lại 158.600.000 đồng.
Đối với hụi mở ngày 10/5/2021 âm lịch có 73 phần hụi, nguyên đơn tham
gia đến mãn hụi nhưng bị đơn không chung hụi nên dây hụi này bị đơn còn nợ số
tiền 70.000.000 đồng, đối trừ với số tiền 5.000.000 đồng đã trả, tiền huê hồng
700.000 đồng, còn lại số tiền 64.300.000 đồng, tổng số tiền yêu cầu là 222.900.000
đồng.
Tại phiên tòa, ông Đ, chị V chỉ thống nhất trả số tiền mà nguyên đơn thực
đóng cụ thể: Đối với dây hụi mở ngày 06/01/2021 là 104.972.000 đồng, đối với hụi
mở ngày 10/5/2021 là 48.750.000 đồng. Tổng số tiền đồng ý trả là 153.722.000
đồng.
Hội đồng xét xử xét thấy: Đối với dây hụi mở ngày 10/5/2021 các đương sự
thống nhất nguyên đơn tham gia đến khi mãn hụi nên bị đơn có nghĩa vụ trả số tiền
hụi tương ứng với các chưng hụi chết là đúng quy định, như vậy số tiền bị đơn có
nghĩa vụ trả cho nguyên đơn ở dây hụi này là 70 kỳ x 500.000đ x 02 chưng =
70.000.000 đồng, nguyên đơn thống nhất trừ tiền huê hồng mỗi chưng là 350.000
đồng x 02 chưng = 700.000 đồng và số tiền đã trả trước 5.000.000 đồng, số tiền
còn lại phải trả là 64.300.000 đồng.
Đối với hụi mở ngày 06/01/2021, các đương sự thống nhất đến kỳ thứ 80 thì
đình hụi, ông Đ, chị V xác định do các hụi viên khác hốt hụi nhưng không đóng
hụi dẫn đến đình hụi đồng thời hiện nay bị đơn cũng gom hụi chết những hụi viên
khác, do đó nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền hụi chết tương đương với 80 kỳ
là phù hợp, như vậy số tiền bị đơn có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn ở dây hụi này là
80 kỳ x 500.000đ x 04 chưng = 160.000.000 đồng, nguyên đơn thống nhất đối trừ
tiền huê hồng mỗi chưng là 350.000 đồng x 04 chưng = 1.400.000 đồng, số tiền
còn lại phải trả là 158.600.000 đồng.
4
[4] Về nghĩa vụ trả nợ: Tại đơn khởi kiện, nguyên đơn yêu cầu các bị đơn
cùng có nghĩa vụ trả, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn yêu
cầu ông Đ, anh L, chị V có nghĩa vụ trả, không yêu cầu trách nhiệm của bà C, đây
là quyền tự định đoạt của nguyên đơn nên được chấp nhận.
[5] Từ nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn, buộc ông Đ, anh L, chị V có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn số tiền là
222.900.000 đồng.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông G1 và ông Đ được miễn do thuộc trường hợp là người cao tuổi.
Anh L, chị V phải chịu 5.572.500 đồng.
[7] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy
định tại khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 1
Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 471 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều
26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn G. Buộc ông Huỳnh Văn
Đ, anh Huỳnh Văn L và chị Võ Cẩm V có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Trần Văn
G số tiền 222.900.000 đồng (Hai trăm hai mươi hai triệu chín trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong khoản tiền nêu trên, nếu người phải thi hành án chậm thi hành
án thì hàng tháng còn phải chịu khoản lãi phát sinh tương ứng với số tiền và thời
gian chậm thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của
Bộ luật Dân sự.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Trần Văn G, ông Huỳnh Văn Đ được miễn.
- Anh Huỳnh Văn L và chị Võ Cẩm V phải chịu 5.572.000 đồng (Năm triệu
năm trăm bảy mươi hai nghìn đồng), chưa nộp.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7,b và 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5
4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo là 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân;
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã ký
Hồ Dũng Liêm
6
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Bản án số 118/2026/DS-PT ngày 06/02/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm