Bản án số 195/2026/HS-PT ngày 17/06/2026 của TAND TP. Đà Nẵng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 195/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 195/2026/HS-PT ngày 17/06/2026 của TAND TP. Đà Nẵng
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Đà Nẵng
Số hiệu: 195/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/06/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Chấp nhận một phần kháng cáo của bị cáo Huỳnh Phan Thị Thiên H; Sửa một phần Bản án sơ thẩm số 31/2026/HS-ST ngày 06/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đà Nẵng, giảm nhẹ một phần hình phạt cho bị cáo.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 195/2026/HS-PT Bản án số 195/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 195/2026/HS-PT Bản án số 195/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
——————————
Bản án số: 195/2026/HS-PT
Ngày: 17/6/2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
——————————————————
NHÂN DANH
ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Hoài Sơn
Các Thẩm phán: Võ Thị Minh Phượng
Ông Phan Vĩnh Chuyển
- Thư phiên toà ghi biên bản phiên toà: Nguyễn Thị Chiên - Thư
Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa:
Ông Phan Ngọc Đức - Kiểm sát viên.
Trong ngày 17 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng
xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ số 99/2026/TLPT-HS ngày 23/3/2026
đối với bị cáo Huỳnh Phan Thị Thiên H do kháng cáo của bị o đối với Bản án
hình sự sơ thẩm s31/2026/HS-ST ngày 06/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1
- Đà Nẵng.
- Bị cáo có kháng cáo: Huỳnh Phan Thị Thiên H (tên gọi khác: không). Sinh
ngày: 02/11/1962 tại tỉnh Quảng Nam (cũ). Giới tính: Nữ. Nghề nghiệp: Giám đốc
Công ty CP T3 và sách N.B.S. Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Số B H, phường H,
thành phố Đà Nẵng. CCCD số: ************ cấp ngày 27/8/2021, nơi cấp: Cục C v
TTXH, Bộ C1. Trình độ văn hóa: 12/12. Quốc tịch: Việt Nam. Dân tộc: Kinh. Giới
tính: Nữ. Tôn giáo: Không. Cha: Huỳnh Hữu  (chết), mẹ: Phan Thị Â1 (chết). Chồng:
Văn L (sinh năm: 1960, đã ly hôn). Tiền án, tiền sự: Không. Bị cáo bị áp dụng biện
pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư trúT hoãn xuất cảnh từ ngày 12/8/2024. Hiện
có mặt tại phiên toà.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án
được tóm tắt như sau:
quan CSĐT Công an Q1, TP ., điều tra vụ án “Mua bán trái phép hóa đơn”
xảy ra tại phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh do bị can Hải Đông D (sinh
2
năm: 1991; trú: 38 đường D, KP. Thống Nhất, TP ., tỉnh Bình Dương) và đồng phạm
thực hiện. D thành lập 02 công ty “ma” là Công ty TNHH H1 (viết tắt là Công ty H1;
MST: 0317162088) Công ty TNHH Q2 (viết tắt Công ty Q2; MST: 0317229430),
bán hóa đơn khống cho nhiều công ty khác. Trong đó, Công ty Cổ phần T3 và sách
N.B.S. Do vậy, Cơ quan CSĐT Công an Q1 đã chuyển thông tin cho Cơ quan CSĐT
Công an quận H điều tra theo thẩm quyền.
Tính pháp lý của Công ty Cổ phần T3 (viết tắt Công ty T3):
- Công ty T3 đăng lần đầu theo Giấy chứng nhận đăng kinh doanh công
ty cphần S do Phòng đăng kinh doanh, Sở kế hoạch và đầu thành phố Đ cấp
ngày 11/5/2006. Ngành nghề đăng ký kinh doanh: Kinh doanh các loại sách báo, sách
giáo khoa, mỹ phẩm, hàng tạp hóa, đồ dùng gia đình, thiết bị trường học, thiết bị văn
phòng, văn phòng phẩm, sản phẩm nhựa…; địa chỉ trụ sở chính: Tầng trệt A N, Q. H,
TP .; 03 cổ đông gồm: bà Huỳnh Phan Thị Thiên H, vợ chồng ông Mai Thanh X và
Trương Thị M. Do bà H làm Giám đc - Người đại diện theo pháp luật.
- Năm 2010, thay đổi lần 1 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng
thuế công ty cổ phần S1 do Phòng đăng kinh doanh, Sở kế hoạch đầu thành
phố Đ cấp ngày 01/3/2010; ngành nghề kinh doanh như trên; địa chỉ trụ schính: B
N, Q. H, TP .; gồm 03 cổ đông như trên. Người đại diện theo pháp luật vẫn là bà H -
Giám đốc.
Từ khi thành lập cho đến nay, H là người quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động
kinh doanh, kê khai, đóng thuế của Công ty. Ban đầu, H thuê nhà 144 Nguyễn Chí T1
từ vợ chồng ông X M làm trụ sở; 03 người ý định kinh doanh về suất ăn
trường học nên thống nhất để ông X và bà M đứng tên cổ đông. Nhưng sau đó, không
kinh doanh về suất ăn trường học chỉ H kinh doanh về văn phòng phẩm;
không làm lại thủ tục pháp lý của công ty, vợ chồng ông X không biết, không tham
gia gì vào hoạt động kinh doanh và không hưởng lợi gì từ công ty. Đến năm 2010, bà
H không thuê nhà 144 Nguyễn Chí T1 nữa nên các bên thống nhất đăng thay đổi
doanh nghiệp và bỏ tên vợ chồng ông X ra. Sau đó, thấy Giấy chứng nhận mới không
có tên cổ đông nên bà H nghĩ là đã bỏ ra.
Năm 2022, có người tên T2 (chưa xác định được nhân thân lai lịch) đến công ty
gặp H, giới thiệu là nhân viên tiếp thị bán giấy A3, A4 rồi giới thiệu H mua hóa đơn
bất hợp pháp đkê khai thuế. H muốn có hóa đơn để kê khai thuế và giảm số tiền phải
đóng thuế nên đồng ý mua. H đã mua 41 tờ hóa đơn GTGT của Công ty H1 26 tờ
hóa đơn của Công ty Q2 để sử dụng kê khai thuế cho doanh nghiệp. Việc mua bán hóa
đơn thực hiện trực tiếp, chi phí mua từ 8% đến 10% giá trị hàng hóa ghi trên hóa đơn,
mỗi hóa đơn giá trị dưới 20.000.000 đồng để không phải thanh toán qua ngân hàng,
tránh sự kiểm soát của cơ quan chức năng. H hoàn toàn không biết lãnh đạo Công ty
H1 L. Sau khi mua hóa đơn, H giao lại cho kế toán Nguyễn Thị B (sinh năm:
1971; trú: 247 L, tổ I, P. T, Q. S, TP .) để thực hiện việc kê khai thuế. Bá chỉ kê khai
dựa trên hóa đơn, chứng từ H cung cấp, B không biết đó hóa đơn khống. B
không biết việc H mua hóa đơn khống, cụ thể:
3
- Ngày 27/7/2022, Công ty T3 sử dụng 41 hóa đơn khống của Công ty H1 với
tổng số tiền trước thuế 664.180.000 đồng, thuế GTGT là 66.418.000 đồng để
khai thuế Quý 2/2022.
- Ngày 27/10/2022, Công ty T3 sử dụng 07 hóa đơn khống của Công ty Q2 với
tổng số tiền trước thuế 125.010.000 đồng, thuế GTGT là 12.501.000 đồng để
khai thuế Quý 3/2022.
- Ngày 18/01/2023, Công ty T3 sử dụng 19 hóa đơn khống của Công ty Q2 với
tổng số tiền trước thuế là 318.575.000 đồng, thuế GTGT 31.857.500 đồng để kê khai
thuế Quý 4/2022.
Ngày 26/07/2023 quan CSĐT Công an Q1, thành phố Hồ Chí Minh triệu tập
H đến m việc về nội dung liên quan đến 41 tờ hóa đơn do Công ty H1 xuất khống
cho Công ty T3.
Vật chứng thu giữ:
- Hồ sơ về thông tin đăng ký kinh doanh của Công ty Cphần T3 sách N.B.S
do Sở K cung cấp.
- Hồ sơ về thông tin khai thuế năm 2022 của Công ty Cổ phần T3 sách N.B.S
gồm: Danh sách hóa đơn điện tnăm 2022, Tkhai thuế giá trị gia tăng, Tờ khai quyết
toán thuế thu nhập doanh nghiệp của từng quý và cả năm 2022.
- Danh sách 41 tờ hóa đơn Công ty Cổ phần T3sách N đã mua của Công ty
TNHH H1.
Theo Kết luận giám định ngày 27/5/2024 của Chi cục T4 về các nội dung theo
Quyết định trưng cầu giám định số 300/QĐ-CQĐT-KT ngày 08/3/2024 của Cơ quan
CSĐT Công an Q: Đối với hành vi sử dụng 41 tờ hóa đơn khống của Công ty H1
26 tờ hóa đơn khống của Công ty Q2: Công ty T3 có hành vi sử dụng hóa đơn, chứng
từ của tổ chức, nhân khác đhợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào theo quy định
tại khoản 9 Điều 3 Nghị định 123/2020/-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy
định về hóa đơn, chứng từ; vi phạm tại khoản 4 Điều 143 Luật quản thuế số
38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 về hành vi trốn thuế (sử dụng không hợp pháp hóa
đơn, chứng từ để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh
nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp) với tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua
vào (chưa thuế GTGT) 1.107.765.000 đồng, thuế GTGT 110.776.500 đồng. Công
ty T3 đã trốn thuế với tổng số tiền là: 332.329.500 đồng, trong đó thuế GTGT
110.776.500 đồng; thuế TNDN là: 221.553.000 đồng.
Vi ni dung trên, ti Bản án hình sự thẩm số 31/2026/HS-ST ngày 06/02/2026
của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đà Nẵng đã quyết đnh:
I. Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Huỳnh Phan Thị Thiên H phạm tội “Trốn thuế”
“Mua bán trái phép hóa đơn”.
4
II. Về hình phạt:
1. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 200; điểm s, b khoản 1, khoản 2 Điều 51, khoản
1 Điều 54 Bộ luật hình sự. Xử phạt: Bị cáo Huỳnh Phan Thị Thiên H 06 (sáu) tháng
tù về tội “Trốn thuế”. Thời hạn tù tính từ ngày bắt giam thi hành án.
2. Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 203; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật
hình sự. Xphạt: Bị cáo Huỳnh Phan Thị Thiên H 12 (mười hai) tháng tù về tội “Mua
bán trái phép hóa đơn”. Thời hạn tù tính từ ngày bắt giam thi hành án.
Căn cứ Điều 55 B luật hình sự, tổng hợp hình phạt buộc bcáo Huỳnh Phan
Thị Thiên H phải chấp hành là 18 (mười tám) tháng . Thời hạn tính từ ngày bắt
giam thi hành án.
Sau khi xét xử sơ thẩm: Ngày 10/02/2026, b cáo Huỳnh Phan Thị Thiên H
đơn kháng cáo xin được pht tin.
* Ti phiên tòa phúc thm: B cáo Huỳnh Phan Thị Thiên H tha nhn hành vi
phm ti và tội danh như bản án sơ thẩm đã kết lun và gi nguyên kháng cáo.
* Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Đà Nẵng quan điểm v vic
gii quyết v án như sau:
V th tc: Đơn kháng cáo của b o Huỳnh Phan Thị Thiên H đầy đ ni
dung theo th tc kháng cáo và trong thi hạn nên đảm bo hp l.
V ni dung kháng cáo: Xét Bản án hình sự thẩm số 31/2026/HS-ST ngày
06/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đà Nẵng đã xét xử b cáo Huỳnh Phan
Thị Thiên H về tội “Trốn thuế” theo điểm b khoản 2 Điều 200 B lut hình s
“Mua bán trái phép hóa đơn” theo điểm d khoản 2 Điều 203 B lut hình s có căn
cứ, đúng người, đúng tội. Khi quyết định hình phạt Tán cấp thẩm đã xem xét đầy
đủ v điu kin, hoàn cảnh gia đình cũng như v nhân thân b cáo đã áp dụng đầy
đủ các tình tiết gim nh trách nhim hình sb cáo được hưởng theo quy định ti
khon 1, khoản 2 Điều 51 B lut hình sự, xử phạt bị cáo mức hình phạt 18 tháng
đối với hai tội danh là phù hợp. Tại giai đoạn xét xử phúc thẩm, bị cáo xuất trình thêm
các chứng cứ thể hiện bị cáo đã nộp xong khoản tiền phạt bổ sung và án phí hình sự
sơ thẩm với tổng số tiền là 30.200.000đồng;thư cám ơn của Chi cục Thuế quận H
(cũ) về sự đóng góp thuế trong năm 2023 những tình tiết mới phát sinh tại cấp phúc
thẩm. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xcăn cứ điểm b khoản 1 Điều 355 và điểm c
khoản 1 Điều 357 Bộ luật Tố tụng hình sự chấp nhận một phần kháng cáo của bị cáo,
sửa bản án hình sthẩm giảm cho bị cáo 03 tháng tù đối với tội“Trốn thuế” là phù
hợp; riêng về tội“Mua bán trái phép hóa đơn” giữ nguyên mức hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên snội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hvụ án đã được
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Tại phiên toà phúc thẩm, bị cáo Huỳnh Phan Thị Thiên H thừa nhận với vai
trò là Giám đốc Công ty Cổ phần T3 và sách N.B.S, trong năm 2022 bị cáo đã có hành
vi mua sử dụng 41 tờ hóa đơn khống của Công ty H1, 26 tờ hóa đơn khống của
Công ty Q2. Sau đó, bị cáo đã sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp này để hạch
5
toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động kinh doanh phát sinh nghĩa vụ
thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp, để khai thuế cho Q 2, 3, 4 năm 2022. Trốn
thuế với tổng số tiền là 332.329.500 đồng. Trong đó thuế GTGT là 110.776.500 đồng;
thuế TNDN là 221.553.000 đồng.
Do đó, Bản án hình sựthẩm số 31/2026/HS-ST ngày 06/02/2026 của Tòa án
nhân dân khu vực 1 - Đà Nẵng xét xử bị cáo Huỳnh Phan Thị Thiên H về hai tội danh
“Trốn thuế” “Mua bán trái phép hóa đơn” theo tình tiết định khung quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 200 B lut hình s và điểm d khoản 2 Điều 203 B lut hình s
là có căn cứ, đúng người, đúng tội và đúng pháp luật.
[2] Xét đơn kháng cáo của bcáo Huỳnh Phan Th Thiên H, Hội đồng xét xử
thấy rằng: Bị cáo H là người có đầy đủ nhận thức và chịu trách nhiệm trước các hành
vi của nh, nhưng muốn lợi nhuận nên bị cáo đã hành vi mua sử dụng 41
hóa đơn khống để hợp thức hoá hàng hoá, dịch vụ mua bán kê khai trốn thuế với tổng
số tiền 332.329.500 đồng. Hành vi của bị cáo tính chất nghiêm trọng, đã xâm
phạm trực tiếp đến chế độ quản lý thuế, gây thất thu ngân sách Nhà nước, ảnh hưởng
xấu đến trật tự quản lý kinh tế nên cần xử nghiêm đ răn đe, cải tạo, giáo dục đối
với bị cáo nhằm đảm bảo tính giáo dục riêng, phòng ngừa chung, thhiện tính nghiêm
minh của pháp luật.
Tòa án cấp sơ thẩm đã đánh giá đúng về tính chất, mức đhành vi phạm tội của
bị cáo, áp dụng đầy đủ các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sbị cáo được
hưởng và xử phạt bị cáo mức hình phạt 18 tháng tù, đồng thời cách ly bị cáo ra ngoài
hội để cải tạo, răn đe, giáo dục phòng ngừa là cần thiết. Tuy nhiên, tại giai đoạn xét
xử phúc thẩm, bị cáo bổ sung tình tiết mới như đã nộp xong khoản tiền phạt bổ sung
và án phí hình sự sơ thẩm với tổng số tiền là 30.200.000đồng; Có thư cám ơn của Chi
cục Thuế quận H (cũ) về sđóng góp thuế trong năm 2023 hiện tại bản thân bị cáo
đang điều trị Ung thư giai đoạn 3. Nhằm thhiện tính nhân văn, nhân đạo và khoan
hồng của pháp luật, Hội đồng xét xử chấp nhận một phần kháng cáo của bị cáo, sửa
bản án sơ thẩm giảm cho bị cáo một phần hình phạt đối với tội danh“Trốn thuế” như
đề nghcủa đại diện Viện kiểm sát tại phiên toà phù hợp. Hội đồng xét x không
chp nhận kháng cáo xin được pht tiền đi vi 02 ti danh theo kháng cáo ca bo.
[3] Các quyết định khác của Bản án thẩm không kháng cáo, kháng ngh
đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
[4] Do kháng cáo của bị o Huỳnh Phan Thị Thiên H được chấp nhận nên bị
cáo phải chịu án phí hình sự phúc thẩm theo quy định của pháp luật
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355 điểm c khoản 1 Điều 357 Bộ luật Tố tụng
hình sự.
6
Chấp nhận một phần kháng cáo của bị cáo Huỳnh Phan Thị Thiên H; Sửa một
phần Bản án thẩm số 31/2026/HS-ST ngày 06/02/2026 của Tòa án nhân dân khu
vực 1 - Đà Nẵng, gim nh mt phn hình pht cho b cáo.
2. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 200; điểm s, b khoản 1, khoản 2 Điều 51, khoản
1 Điều 54 Bộ luật hình sự. Xử phạt: Bị cáo Huỳnh Phan Thị Thiên H 03 (ba) tháng tù
về tội “Trốn thuế. Thời hạn tù tính từ ngày bắt giam thi hành án.
Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 203; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình
sự. Xử phạt: Bị cáo Huỳnh Phan Thị Thiên H 12 (mười hai) tháng tù về tội “Mua bán
trái phép hóa đơn”. Thời hạn tù tính từ ngày bắt giam thi hành án.
Căn cứ Điều 55 Bộ luật hình sự, tổng hợp hình phạt chung cho cả hai tội buộc
bị cáo Huỳnh Phan Thị Thiên H phải chấp hành 15 (mười lăm) tháng tù. Thời hạn
tù tính từ ngày bắt giam thi hành án.
3. Các quyết định khác của Bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã
có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
4. Về án phí: Căn cứ Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định v án phí, l phí Tòa án.
Bị cáo Huỳnh Phan Thị Thiên H không phải nộp án phí hình sự phúc thẩm
200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng).
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND thành phố Đà Nẵng;
- Phòng HS nghiệp vụ - CATP Đà Nẵng;
- THADS Tp Đà Nẵng;
- Phòng THADS khu vực 1;
- VKSND khu vực 1;
- Toà án nhân dân khu vực 1;
- Vụ GĐKT I - TAND tối cao;
- Những người tham gia tố tụng;
- Lưu HS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
Thẩm phán - Chủ toạ phiên t
Trần Hoài Sơn
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 195/2026/HS-PT Bản án số 195/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 195/2026/HS-PT Bản án số 195/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất