Bản án số 130/2024/DS-PT ngày 27/02/2024 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 130/2024/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 130/2024/DS-PT ngày 27/02/2024 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 130/2024/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/02/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp nợ hụi và đòi tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 130/2024/DS-PT
Ngày: 27/02/2024
V/v tranh chấp n hi và đòi tài sản
NHÂN DANH
NƯC CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa : Bà Huỳnh Thị Như Hà.
Các Thẩm phán: Lê Thị Mỹ Nhung.
Ông Uông Văn Tuấn.
- Thư phiên tòa: Nguyễn ThCẩm Nhung Thư Tòa án nhân
dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân n Thành phố Hồ Chí Minh tham gia
phiên tòa: Ông Đồng Văn Nam - Kiểm sát viên.
Vào ngày 27 tháng 2 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành Phố Hồ
Chí Minh đã xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số 597/2023/TLPT-DS
ngày 20/11/2023 v vic “Tranh chấp nợ hụi và đòi tài sản”.
Do Bản án dân sự thẩm số 1132/2023/DS-ST ngày 15 tháng 6 m
2023 của a án nhân dân quận C bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 50/2024/QĐPT-DS ngày 03 tháng
01 năm 2024 quyết định hoãn phiên toà số 1064/2024/QĐ-PT ngày 29 tháng
01 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Lê Thị Mỹ A, sinh năm 1969.
Địa chỉ: Đường B, Phường B1, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Tấn Trí D, sinh năm
1969 (Có mặt). Địa chỉ: Đường E, Phường E1, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh
(Theo giấy ủy quyền s000146 ngày 03/01/2018 lập tại Văn phòng công chứng
G).
Bị đơn: Ông Nguyễn Công H, sinh năm 1971.
2
Địa chỉ: Đường I, Phường I1, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn:
- Phạm Thị K, sinh năm 1983 (Có mặt). Địa chỉ: chung Đường L,
phường L1, quận C, Thành phố HChí Minh (Văn bản ủy quyền số 014872,
ngày 15/9/2018 lập tại Văn phòng công chứng G);
- Phan Thị Hoài M, sinh năm 1997 (Vắng mặt). Địa ch: chung
Đường L, Phường L1, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Trương Huyền N, sinh năm 1998 (Vắng mặt). Địa chỉ: Đường O,
phường O1, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
(Bà M, N được ủy quyền theo Giấy ủy quyền số 011728 ngày
20/12/2019 lập tại Văn phòng công chứng Q).
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Kinh R, sinh năm
1964. Địa chỉ: Đường B, Phường B1, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của ông R: Ông Trần Tấn Trí D, sinh năm 1969
(Có mặt). Địa chỉ: 251/45 Đường E, Phường E1, quận C, Thành phố Hồ Chí
Minh (Theo Văn bản ủy quyền số 011632) ngày 09/8/2019 lập tại Văn phòng
công chứng G).
Người làm chứng: Dương Thanh S, (Vắng mặt). Địa chỉ: Đường B,
Phường B1, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn trình bày: Th M A ông Nguyn Công H chơi
hi vi nhau nhiu ln nhiu dây hi khác nhau. Tính đến ngày 08/6/2017,
ông H còn n Lê Th M A s tin n hụi 362.600.000 đồng mượn
chng ca M là ông Trn Kim R s tiền 65.000.000 đồng theo Giy xác nhn
chơi hi ngày 08/5/2017. M đã nhiều ln yêu cu ông H tr s tin trên
nhưng ông H xin được tr dn n M không đồng ý. Do đó, M khi kin
yêu cu ông Nguyn Công H trách nhim tr cho M s tin 362.600.000
đồng ông H còn n hi s tiền mượn ca chng M 65.000.000 đồng,
tng cộng 427.600.000 đồng làm mt ln ngay khi bn án quyết đnh hiu
lc pháp lut, M không yêu cu Tòa án gii quyết đối vi phn lãi sut do
chm thanh toán.
S tin M yêu cu Tòa án giải đối vi ông H tài sn chung ca M
vi ông Trn Kim R.
Trong quá trình tham gia t tng ti Tòa, b đơn trình bày: Ông Nguyn
Công H và Th M A chơi hụi vi nhau, ông H còn n M s tin
200.000.000 đồng ha s đóng cho bà M hàng tháng s tiền 6.500.000 đồng.
3
Do thời điểm y ông H làm ăn khó khăn nên không th tiếp tc thc hin vic
đóng hàng tháng cho bà M.
Ông H xác định ông còn n bà M s tin n hụi 200.000.000 đồng
vay ca chng bà M s tiền 65.000.000 đồng nên ông H ch đồng ý tr cho bà M
s tiền 265.000.000 đồng. Đối vi s tiền 162.600.000 đồng là tin lãi M
ép buc ông H ký ti giy xác nhận chơi hụi ngày 08/6/2017 do s bà M nên ông
H buc phi ghi, ông H ghi trong trng thái tinh thn hong lon. Vic ép buc
ông H không có gì chng minh.
Ông H v Ngc T nhưng đã ly hôn năm 2014. Do đó, s tin
ông H còn n bà M 265.000.000 đồng s n riêng nhân ca ông H,
không liên quan đến v ông H.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày: Ông Trn Kim R
chng ca Th M A, ông R thng nht vi li trình bày yêu cu ca
nguyên đơn bà Th M A.
Người làm chng Dương Thanh S trình bày: không liên quan đến
việc vay mượn tiền chơi hụi gia ông Nguyn Công H Th M A,
v án đang được Tòa án nhân dân qun C gii quyết. vậy bà đ ngh Tòa án
không đưa tham gia tố tng vi cách người làm chng yêu cu
vng mt trong sut quá trình Tòa án gii quyết v án, cam kết chu trách nhim
trước pháp lut v s không liên quan đến bà.
Bản án dân sự sơ thẩm số 1132/2023/DS-ST ngày 15 tháng 6 năm 2023 của
Tòa án nn n quận C đã tuyên:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Mỹ A:
Buộc ông Nguyễn Công H trách nhiệm trả cho Thị Mỹ A, ông
Trần Kim R số tiền n hi là 362.600.000 đồng n vay 65.000.000 đồng,
tng cng 427.600.000 đồng làm một lần ngay khi bản án hiệu lực pháp luật
đối với Giy xác nhận chơi hụi ngày 08/6/2017.
K t ngày bn án, quyết định có hiu lc pháp luật (đối với các trường hp
quan thi hành án quyền ch động ra quyết định thi hành án) hoc k t
ngày đơn yêu cu thi hành án của người được thi hành án (đối vi các khon
tin phi tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phi
thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo
mc lãi suất quy định ti Điều 357, Điều 468 ca B lut Dân s năm 2015, trừ
trường hp pháp luật có quy định khác.
Thi nh ti Cơ quan thi nh án có thm quyn.
4
Ngoài ra bản ra án thẩm còn tuyên về án phí quyền kháng cáo của
đương sự.
Ngày 30/6/2023, bị đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Phía nguyên đơn trình bày: Đề nghị giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Phía bđơn trình bày: Đề nghị hủy bản án thẩm vì chưa đưa những
người cùng chơi hụi vào tham gia tố tụng;
Đối với đơn phản tố thì không phải do M trực tiếp do người đại
diện theo ủy quyền ký đơn là vi phạm tố tụng;
Về i suất: Do ông H chơi hụi 8 dây, vào đầu dây hốt đầu tiên, nên sau
đó ông H đóng lại phần hụi đã hốt thì tính theo lãi suất là quá cao.
Ngưi có quyn lợi nghĩa vliên quan: Ông Trần Kim R, nời đại din
hợp pp là ông D thng nhất ý kiến trình y và yêu cầu của nguyên đơn.
Người làm chứngDương Thanh S xin vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham dự phiên
tòa phát biểu ý kiến như sau:
Về hình thức: Tòa án cấp phúc thẩm đã thực hiện đúng các quy định pháp
luật tố tụng dân sự từ khi thụ lý đến khi xét xử. Tại phiên tòa phúc thẩm cho đến
trước khi nghị án, Hội đồng t xử phúc thẩm đã tiến hành phiên tòa đúng trình
tự, thủ tục theo quy định của Bluật Tố tụng dân sự; các đương sự trong vụ án
đã chấp hành đúng quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của mình.
Về thời hạn kháng cáo của các đương sự là còn trong hạn luật định.
Về nội dung: Xét cấp thẩm đã điu tra đưa người tham gia tố tụng đầy
đủ; yêu cầu kháng o của ông H không cơ s nên không được chp nhn. Đề
nghị giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ vụ án đã được
thẩm tra tại phiên toà; sau khi nghe c đương sự trình bày ý kiến thỏa thuận về
việc giải quyết ván; sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về hình thức: Đơn kháng cáo của ông H nộp trong thời hạn theo quy
định tại Điều 272, Điều 273 Bộ luật Ttụng dân sự năm 2015 được chấp nhận
xem xét li bn án theo th tc phúc thm.
5
[2] Về thủ tục tố tụng: Xét ngày 25/10/2017 ông Nguyễn Công H là nguyên
đơn khởi kiện Thị Mỹ A đề nghị tuyên bố giao dịch dân sự theo giấy c
nhận chơi hụi ngày 8/6/2017 hiệu; ngày 23/3/2018 Thị Mỹ A đơn
phản tố yêu cầu ông H thanh toán tiền nợ hụi và đòi tài sản.
Ngày 14/01/2021, nguyên đơn ông H rút đơn khởi kiện do đó cấp sơ thẩm
ban hành quyết định đình chỉ ngày 18/3/2022 và bị đơn vẫn giữ yêu cầu phản tố,
cấp thẩm xác định yêu cầu thay đổi vị trí tố tụng, M trở thành nguyên
đơn, ông H trở thành bị đơn.
[3] Về nội dung kháng cáo của bị đơn - ông H: Kháng cáo toàn bộ bản án
sơ thẩm.
Đối với yêu cầu của phía ông H xem xét đơn phản tố của bà M vi phạm
tố tụng:
Xét ngày 12/3/2018 ông Trần Tấn Trí D người đại diện theo uỷ quyền
của M đơn phản tố; ngày 23/3/2018 M nộp bản tường trình c
nhận lại nội dung và yêu cầu phản tố. Xét nội dung trình bày và xác nhận lại nội
dung phản tố của bà M là phù hợp quy định pháp luật.
Về yêu cầu đưa những người chơi hụi tham gia tố tụng vào vụ án:
Xét nội dung xác nhận giấy nợ hụi và tiền nợ ngày 08/5/2018 đã cụ thể,
ràng nên cấp thẩm không đưa những người cùng chơi hụi tham gia tố tụng
phù hợp nên yêu cầu này của bị đơn không được chấp nhận;
Đối với số tiền nợ hụi tiền nợ: Căn cứ giấy xác nhận chơi hụi ngày
08/6/2017 thể hiện ông Nguyn Công H xác nhn các khon n nguyên đơn s
tiền 265.000.000 đồng (trong đó nợ hụi 200.000.000 đồng n vay
65.000.000 đồng). Ông H chưa thanh toán khoản tin nào cho M nên cấp
thm buc ông H có trách nhim tr s tiền trên là có cơ sở.
V s tin 162.600.000 đng: Xét, ông H cho rng đây tiền lãi, M ép
buc ông ghi, do s nên ông ghi thêm s tin trên vào giy xác nhận chơi hụi
ngày 08/6/2017 trong trng thái tinh thn hong loạn, nhưng tại cấp thm
cũng như phúc thm ông H không cung cấp được tài liu, chng c chng minh
vic bà M ép buc ông.
Do vy cấp thẩm buc ông H tr hai khon tin gm n hi tin vay
362.600.000 đồng tiền mượn ca chng M 65.000.000 đồng, tng cng
là 427.600.000 đồng là có cơ sở.
Từ những nhận định trên xét thấy cấp thẩm đã xem t đánh giá chứng
cứ đầy đủ khách quan, Hội đồng xét xử phúc thẩm không sở chấp nhận
yêu cầu kháng cáo của bị đơn.
6
Xét đề nghị giữ nguyên bản án thẩm của Viện kiểm t nhân dân Thành
phố Hồ Chí Minh là phù hợp với nhận định của Toà án.
Án phí dân sự pc thm: B đơn phải nộp phí dân s pc thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 272, Điều 273, Điều 296, khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng
dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 469, Điều 471 Bộ luật Dân sự
năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 19/2019/ND0 CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ
quy định về hụi, họ, biêu, phường;
Căn cứ vào Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y
ban thường v quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun và
s dng án phí và l phí Tòa án;
Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm
phán Toà án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của Pháp
luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014);
Xử:
1. Giữ nguyên bản án dân sự thẩm số 1132/2023/DS-ST ngày 15/6/2023
của Tòa án nhân dân qun C, Thành phố HChí Minh;
2. Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Nguyễn Công H phải nộp án phí dân sự
phúc thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án
phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) do ông H đã nộp theo biên lai tạm ứng án
phí số AA/2023/0028103 ngày 03/7/2023 của Chi cục Thi hành án n sự quận
C, Thành phố Hồ Chí Minh;
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo
quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành
án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự;
3. Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án.
7
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân Cấp cao tại TP.HCM;
- VKSND Cấp cao tại TP.HCM;
- VKSND Thành phố Hồ Chí Minh;
- Chi cục THADS quận C ;
- Tòa án nhân dân quận C;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Tải về
Bản án số 130/2024/DS-PT Bản án số 130/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất