Bản án số 12/2025/DS-ST ngày 25/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 12/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 12/2025/DS-ST ngày 25/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 12/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/07/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần B.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - ĐỒNG NAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 12/2025/DS-ST
Ngày: 25-7-2025
V/v “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quỳnh Hương
Các Hội thẩm nhân dân:Ông Phạm Đức Anh
Ông Nguyễn Xuân Tùng
- Thư ký phiên tòa: Ngô Thị Châu Loan - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 6 -
Đồng Nai
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Đồng Nai tham gia phiên
tòa: Ông Nguyễn Văn Quỳnh - Kiểm sát viên
Ngày 25 tháng 7 năm 2025, tại trụ sTòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Nai
xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 444/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 12
năm 2024 về việc Tranh chấp về hợp đồng tín dụngtheo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số: 67/2025/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2025 Quyết định hoãn
phiên tòa số 10/2025/QĐST-DS ngày 10 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B
Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà HM T, D N, Phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí
Minh (nay là phường B, Thành phố Hồ Chí Minh).
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
1. Ông Trần Ngọc P; Địa chỉ: Trung tâm B, số E L, Phường G, quận T, Thành
phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, thành phố Hồ Chí Minh).
2. Ông Hồ Nguyên L; Địa chỉ: Trung m B, số E L, Phường G, quận T,
Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, thành phố Hồ Chí Minh).
Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 10/3/2025).
Bị đơn: 1. Ông Huỳnh Văn C, sinh năm: 1969
Địa chỉ: Tổ A, ấp B, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai (nay là xã X, tỉnh Đồng
Nai).
2. Bà Đặng Tuyết C1, sinh năm: 1971
Địa chỉ: Tổ A, ấp B, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai (nay là xã X, tỉnh Đồng
Nai).
(Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa)
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khi kiện, bản tự khai, trong quá trình giải quyết vụ án, người
đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần () Bản Việt
anh Hồ Nguyên L trình bày:
Ngân hàng TMCP B (gọi tắt là BV B1) cùng ông Huỳnh Văn C và bà Đặng
Tuyết C1 đã ký kết các hợp đồng tín dụng cụ thể như sau:
- Hợp đồng tín dụng từng lần số 0422100016600 ngày 13/04/2021 với s
tiền cho vay là 1.500.000.000 đồng; mục đích vay để bù đắp mua bất động sản để
ở; ngày giải ngân ngày 14/4/2021; ngày đến hạn ngày 14/4/2036; lãi suất cho
vay được ghi cụ thể trên giấy nhận nợ; lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong
hạn.
- Hợp đồng tín dụng hạn mức số 0422300002400 ngày 17/01/2023 với số
tiền cho vay 310.000.000 đồng; mục đích vay để bổ sung vốn lưu động kinh
doanh nông sản; ngày giải ngân ngày 17/01/2023; ngày đến hạn ngày 17/01/2024;
lãi suất cho vay được ghi cụ thể trên giấy nhận nợ; lãi suất quá hạn bằng 150% lãi
suất trong hạn.
- Hợp đồng tín dụng hạn mức số 0422300030000 ngày 16/08/2023 với số
tiền cho vay là 406.000.000 đồng; mục đích vay để bổ sung vốn lưu động, phục vụ
kinh doanh mua bán nông sản; ngày giải ngân ngày 16/08/2023; ngày đến hạn ngày
16/08/2024; lãi suất cho vay được ghi cụ thể trên giấy nhận nợ; lãi suất quá hạn
bằng 150% lãi suất trong hạn.
Thực hiện các Hợp đồng tín dụng nêu trên, BV B1 đã giải ngân cho ông
Huỳnh Văn C và Đặng Tuyết C1 theo Giấy nhận nợ số 0422100016600001 ngày
14/04/2021, số 0422300002400 001 ngày 17/01/2023 số 0422300030000 001
ngày 16/08/2023 với tổng số tiền là 2.216.000.000 đồng.
- Về tài sản đảm bảo: Khoản nợ trên được đảm bảo bằng biện pháp bảo đảm
sau: Thế chấp toàn bộ quyền sdụng đất, nhà, công trình xây dựng khác, rừng
trồng, vườn cây, các tài sản khác gắn liền với đất (kể cả trường hợp tài sản này hình
thành trong tương lai) tại thửa đất số 417, tờ bản đồ số 18, địa chỉ: xã X, huyện X,
tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nở và tài
sản khác gắn liền với đất số DA 297144, số vào sổ cấp GCN: CS 10403 do Sở Tài
nguyên Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 09/02/2021, cập nhật chuyển nhượng cho
ông Huỳnh Văn C ngày 08/04/2021 thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của ông
Huỳnh Văn C bà Đặng Tuyết C1. Tài sản trên được thế chấp cho BV B1 theo
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0422100016700 ngày 13/04/2021, được
công chứng tại Văn Phòng C2, tỉnh Đồng Nai, số công chứng 1217, quyển số:
01/2021 TP/CC-SCC/HĐGD và đăng thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai huyện X, tỉnh Đồng Nai.
3
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Huỳnh Văn C Đặng Tuyết
C1 không trả nợ đầy đủ, đúng hạn cho BV B1. BV B1 đã nhiều lần liên hệ, đốc
thúc khách hàng thanh toán nhưng đến nay ông Huỳnh Văn C Đặng Tuyết
C1 vẫn không thanh toán nợ vay cho BV B1. vậy, ông Huỳnh Văn C và Đặng
Tuyết C1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng
các cam kết đã với BV B1. Tổng nghĩa vụ nợ của ông Huỳnh Văn C
Đặng Tuyết C1 tại BV B1 tạm tính đến ngày 25/7/2025 là 2.433.056.869 đồng,
trong đó: nợ gốc 1.957.677.000 đồng, lãi trong hạn 273.935.235 đồng, lãi quá
hạn 176.319.089 đồng, lãi chậm trả lãi 25.125.545 đồng.
Do đó, BV B1 khởi kiện yêu cầu Toà án:
Buộc ông Huỳnh Văn C và bà Đặng Tuyết C1 phải trả ngay cho BV B1 tổng
số nợ còn thiếu tạm tính đến ngày 25/7/2025 2.433.056.869 đồng, trong đó: nợ
gốc 1.957.677.000 đồng, lãi trong hạn 273.935.235 đồng, lãi quá hạn
176.319.089 đồng, lãi chậm trả lãi 25.125.545 đồng.
Buộc ông Huỳnh Văn CĐặng Tuyết C1 phải tiếp tục trả tiền lãi phát
sinh theo mức lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng và giấy nhận nợ, kể từ ngày
26/7/2025 đến ngày trả dứt nợ.
Nếu ông Huỳnh Văn C Đặng Tuyết C1 không thực hiện hoặc thực hiện
không đúng nghĩa vụ trả nợ thì BV B1 quyền yêu cầu quan thẩm quyền
xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là: Toàn bộ quyền sử dụng đất, nhà, công trình
xây dng khác, rừng trồng, vườn cây, các tài sản khác gắn liền với đất (kể cả trường
hợp tài sản này hình thành trong tương lai) tại thửa đất số 417, tờ bản đồ số 18, địa
chỉ: X, huyện X, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số DA 297144, số vào sổ cấp GCN:
CS 10403 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 09/02/2021, cập nhật
chuyển nhượng cho ông Huỳnh Văn C ngày 08/04/2021 thuộc quyền sở hữu, quyền
sử dụng của ông Huỳnh Văn C và bà Đặng Tuyết C1.
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử tài sản bảo đảm tn không đủ
thanh toán hết nợ tại BV B1 thì ông Huỳnh Văn C và bà Đặng Tuyết C1 vẫn phải
tiếp tục nghĩa vụ trả hết số tiền nợ còn thiếu cho BV B1.
Buộc ông Huỳnh Văn C và Đặng Tuyết C1 phải chịu toàn bộ chi phí trong
quá trình tố tụng tại Tòa án.
Ngoài ra, Ngân hàng không có yêu cầu gì khác.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Huỳnh Văn C Đặng
Tuyết C1 được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để tham gia giải quyết vụ án
nhưng ông C C1 vẫn vắng mặt. Do đó, Tòa án không thu thập được ý kiến
của ông C và bà C1 đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP B.
* Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
4
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa:
Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân
sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về việc xét xử vụ việc.
Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ những nhiệm vụ quyền hạn của
mình theo quy định tại Điều 51 Bộ luật Tố tụng dân sự các văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan về việc xét xử vụ việc.
- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng:
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP B đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ
tố tụng, cung cấp chứng cứ cho Tòa án để chứng minh những yêu cầu hợp pháp
của mình là thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, 71, 96, 227 Bộ luật Tố tụng
dân sự. Bị đơn ông Huỳnh Văn C Đặng Tuyết C1 không thực hiện đúng
quyền và nghĩa vụ tố tụng quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 299, 303, 323, 463 và 466 Bộ luật Dân sự
năm 2015; khoản 2 Điều 91, khoản 2 Điều 95, điểm a khoản 3 Điều 98 Luật các tổ
chức tín dụng năm 2010, Điều 100, Điều 103, Điều 107 Điều 210 Luật Các tổ
chức tín dụng năm 2024; đề nghị Hội đồng xét xử tuyên chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn, buộc ông Huỳnh Văn C Đặng Tuyết C1 thực hiện nghĩa
vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP B toàn bộ số tiền gốc là 1.957.677.000 đồng
tiền lãi theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật: Ông Huỳnh Văn C và Đặng Tuyết C1 kết
các hợp đồng tín dụng với Ngân hàng TMCP B với mục đích vay tiền để đắp
mua bất động sản để bổ sung vốn lưu động, phục vụ kinh doanh mua bán nông
sản nên quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là “Tranh chấp hợp đồng
tín dụngthuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều
26 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về thẩm quyền giải quyết: Người bị kiện ông Huỳnh Văn C và bà Đặng
Tuyết C1 đăng ký thường trú tại ấp B, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai (nay là
X, tỉnh Đồng Nai) nên ván thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu
vực 6 - Đồng Nai theo quy định tại khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ
luật Tố tụng dân sự.
[3] Về tư cách tố tụng của đương sự trong vụ án: Ngân hàng TMCP B khởi
kiện đối với ông C và bà C1 nên xác định Ngân hàng TMCP B là nguyên đơn, ông
C C1 bị đơn theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 68 Bộ luật Tố tụng
dân sự.
[4] Về thủ tục tố tụng:
5
Ông C và bà C1 đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vng mt
lần thứ hai, nên căn cứ khoản 1 Điều 227 của Bộ lut T tng dân s xét x vng
mt ông C và bà C1 là phù hợp.
[5] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[5.1] Căn cứ các tài liệu, chứng cứ do Ngân hàng cung cấp thể hiện:
Ông Huỳnh Văn C và bà Đặng Tuyết C1 có ký kết với Ngân hàng TMCP B
các hợp đồng tín dụng, cụ thể:
- Hợp đồng tín dụng từng lần số 0422100016600 ngày 13/04/2021 với số tiền
cho vay 1.500.000.000 đồng; mục đích vay để đắp mua bất động sản để ở; ngày
giải ngân ngày 14/4/2021; ngày đến hạn ngày 14/4/2036; lãi suất cho vay được
ghi cụ thtrên giấy nhận nợ; lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.
- Hợp đồng tín dụng hạn mức số 0422300002400 ngày 17/01/2023 với số
tiền cho vay 310.000.000 đồng; mục đích vay để bổ sung vốn lưu động kinh
doanh nông sản; ngày giải ngân ngày 17/01/2023; ngày đến hạn ngày 17/01/2024;
lãi suất cho vay được ghi cụ thể trên giấy nhận nợ; lãi suất quá hạn bằng 150% lãi
suất trong hạn.
- Hợp đồng tín dụng hạn mức số 0422300030000 ngày 16/08/2023 với số
tiền cho vay là 406.000.000 đồng; mục đích vay để bổ sung vốn lưu động, phục vụ
kinh doanh mua bán nông sản; ngày giải ngân ngày 16/08/2023; ngày đến hạn ngày
16/08/2024; lãi suất cho vay được ghi cụ thể trên giấy nhận nợ; lãi suất quá hạn
bằng 150% lãi suất trong hạn.
Việc kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng mở và sử dụng tài khoản nêu
trên dựa trên tinh thần tự nguyện giữa các bên và phù hợp với quy định tại Điều 91
Luật Các tổ chức tín dụng.
[5.2] Để bảo đảm cho các khoản vay u trên, ông C C1 kết Hợp
đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0422100016700 ngày 13/04/2021, thế chấp toàn
bộ quyền sử dụng đất thửa đất số 417, tờ bản đồ số 18, địa chỉ: X, huyện X, tỉnh
Đồng Nai (nay X, tỉnh Đồng Nai) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số DA 297144, số vào sổ cấp
GCN: CS 10403 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 09/02/2021, cập
nhật chuyển nhượng cho ông Huỳnh Văn C ngày 08/04/2021 thuộc quyền sở hữu,
quyền sử dụng của ông Huỳnh Văn C Đặng Tuyết C1. Hợp đồng thế chấp trên
được công chứng tại Văn Phòng C2, tỉnh Đồng Nai, số công chứng 1217, quyển số:
01/2021 TP/CC-SCC/HĐGD đăng thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng
đất đai huyện X, tỉnh Đồng Nai. Do đó, việc ký kết hợp đồng thế chấp tài sản và th
tục đăng i sản đảm bảo đúng quy định pháp luật.
[5.3] Tại bảng nợ khon tin vay ca ông Huỳnh Văn C Đặng
Tuyết C1 ngày 25/7/2025 do Ngân hàng cung cấp thể hiện: Sau khi vay, tính đến
6
ngày 25/7/2025, ông C và bà C1 đã trả được cho Ngân hàng TMCP B tổng số tiền
728.191.210 đồng, trong đó: nợ gốc 258.323.000 đồng nợ lãi 469.868.210
đồng.
Tổng nợ của khoản vay nêu trên tạm tính đến hết ngày 25/7/2025 là:
2.433.056.869 đồng, trong đó: nợ gốc 1.957.677.000 đồng, lãi trong hạn
273.935.235 đồng, lãi quá hạn 176.319.089 đồng, lãi chậm trả lãi 25.125.545 đồng.
Bị đơn ông Huỳnh Văn C và bà Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia
tố tụng nhưng vắng mặt không do, không văn bản trình bày ý kiến cũng
như tài liệu, chứng cứ để chứng minh việc đã trả các khoản nợ trên cho ngân hàng.
[5.4] Căn cứ theo thỏa thuận về nga vụ trnợ tại hợp đồng cho vay c
giy nhận nợ ông C, C1 đã ký kết với Ngân hàng, ông C và bà C1 đã vi phm ni
dung tha thun ti hợp đồng tín dụng đã , các khon vay đã q hạn thanh toán .
Nhận thấy, việc tính ngốc còn lại nợ lãi ntrên phù hợp với
những điều khoản thỏa thuận về lãi suất trong hợp đồng tín dụng của Ngân hàng.
Do đó, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên chấp nhận, buộc ông C
C1 phải trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền 2.433.056.869 đồng, trong đó:
nợ gốc là 1.957.677.000 đồng, lãi trong hạn 273.935.235 đồng, lãi quá hạn
176.319.089 đồng, lãi chậm trả lãi 25.125.545 đồng.
[6] Tài sản đảm bảo nghĩa vụ thanh toán quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất thửa đất số 417, tờ bản đồ số 18, địa chỉ:
xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai (nay là xã X, tỉnh Đồng Nai) theo Giấy chứng nhận
quyền sdụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất sDA
297144, số vào sổ cấp GCN: CS 10403 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đ
cấp ngày 09/02/2021, cập nhật chuyển nhượng cho ông Huỳnh Văn C ngày
08/04/2021. Do đó, trường hợp ông C và bà C1 không thanh toán hoặc thanh toán
không đủ số nợ cho Ngân hàng TMCP B, thì Ngân hàng được quyền yêu cầu
quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ.
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ trả nợ,
thì ông T vẫn phải tiếp tục trả nợ cho đến khi thanh toán hết nợ.
[7] Vchi ptố tụng: Nguyên đơn đã tạm ứng chi phí xem xét thẩm định
tại chỗ là 5.000.000 đồng. Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận,
nên bđơn phải chịu chi phí tố tụng và nghĩa vụ hoàn lại cho nguyên đơn số tiền
5.000.000 đồng.
[8] Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của ngân hàng được chấp nhận, nên ông C
C1 phải chịu án phí dân sự thẩm tương ứng với số tiền 2.433.056.869 đồng
phải thanh toán cho nguyên đơn, cụ thể số tiền án phí bị đơn phải chịu là 80.661.137
đồng (Tám mươi triệu sáu trăm sáu mươi mốt ngàn một trăm ba mươi bảy đồng)
(72.000.000 đồng + (2.433.056.869 đồng - 2.000.000.000 đồng) x 2%).
7
[9] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Đồng Nai
phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 155, Điều 156, Điều 157, Điều
Điều 180, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 299, Điều 323, Điều 463 và Điều 466 của Bluật Dân snăm
2015;
- Căn cứ Điều 91, Điều 93, Điều 95, Điều 97 Lut Các t chc tín dụng năm
2010; Điều 100, Điều 103, Điều 107 và Điều 210 Luật Các tổ chức tín dụng năm
2024;
- Căn cứ Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng
thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về hướng dẫn áp dụng một số quy định của
pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí lệ phí Tòa án.
Tuyên xử
1. Chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn Ngân hàng Thương
mại cổ phần B.
1.1. Buộc ông Huỳnh Văn C Đặng Tuyết C1 phải trả cho Ngân hàng
Thương mại cổ phần B tổng stiền 2.433.056.869 đồng (Hai tỷ bốn trăm ba
mươi ba triệu không trăm năm mươi sáu ngàn tám trăm sáu mươi chín đồng), trong
đó: nợ gốc là 1.957.677.000 đồng (Một tỷ chín trăm năm mươi bảy triệu sáu trăm
bảy mươi bảy ngàn đồng), lãi trong hạn 273.935.235 đồng (Hai trăm bảy mươi ba
triệu chín trăm ba mươi lăm ngàn hai trăm ba mươi lăm đồng), lãi quá hạn
176.319.089 đồng (Một trăm bảy mươi sáu triệu ba trăm mười chín ngàn không
trăm tám mươi chín đồng), lãi chậm trả lãi 25.125.545 đồng (Hai mươi lăm triệu
một trăm hai mươi lăm ngàn năm trăm bốn mươi lăm đồng).
1.2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày tuyên án sơ thẩm cho đến khi thi hành án
xong, ông Huỳnh Văn C và bà Đặng Tuyết C1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số
tiền nợ gốc phải thi hành theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng từng
lần số 0422100016600 ngày 13/04/2021, Hợp đồng tín dụng hạn mức s
0422300002400 ngày 17/01/2023 Hợp đồng tín dụng hạn mức số
0422300030000 ngày 16/08/2023.
1.3. Nghĩa vụ thanh toán nợ của ông Huỳnh Văn C Đặng Tuyết C1
được bảo đảm bằng tài sản thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
các tài sản khác gắn liền với đất thửa đất số 417, tờ bản đồ số 18, địa chỉ: X,
8
huyện X, tỉnh Đồng Nai (nay là xã X, tỉnh Đồng Nai) theo Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số DA 297144, số
vào sổ cấp GCN: CS 10403 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đ cấp ngày
09/02/2021, cập nhật chuyển nhượng cho ông Huỳnh Văn C ngày 08/04/2021.
Trường hợp ông Huỳnh Văn C và bà Đặng Tuyết C1 không thanh toán hoặc
thanh toán không đủ số nợ trên, thì Ngân hàng Thương mại cổ phần B quyền
yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử tài sản thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất thửa đất số 417, tờ bản đồ số 18, địa
chỉ: xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai (nay xã X, tỉnh Đồng Nai) theo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA
297144, số vào sổ cấp GCN: CS 10403 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đ
cấp ngày 09/02/2021, cập nhật chuyển nhượng cho ông Huỳnh Văn C ngày
08/04/2021.
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ trả nợ,
thì ông Huỳnh Văn C và Đặng Tuyết C1 vẫn phải tiếp tục trả nợ cho đến khi
thanh toán hết nợ.
1.4. Về chi phí tố tụng: Buộc ông Huỳnh Văn C Đặng Tuyết C1 phải
trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
2. Về án phí: Ông Huỳnh Văn C và bà Đặng Tuyết C1 phải nộp án phí dân
sự thẩm 80.661.137 đồng (T1 mươi triệu sáu trăm sáu mươi mốt ngàn một
trăm ba mươi bảy đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền tạm ứng án phí đã
nộp là 38.097.000 đồng (Ba mươi tám triệu không trăm chín mươi bảy ngàn đồng)
theo biên lai thu số 0026408 ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án
dân sự huyện Xuân Lộc (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6 - Đồng Nai).
3. Về quyền kháng o: c đương sự được quyền kháng o bản án trong thời
hạn 15 ngày kể t ngày nhn được bản án hoặc bản án đưc niêm yết theo quy định.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân squyền
thỏa thuận thi hành án, tnguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo
quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được
thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đồng Nai;
- VKSND tỉnh Đồng Nai;
- VKSND khu vực 6 - Đồng Nai;
- THADS tỉnh Đồng Nai;
- Phòng THADS khu vực 6 - Đồng Nai;
- Các đương sự;
- Lưu án văn, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Quỳnh Hương
9
Tải về
Bản án số 12/2025/DS-ST Bản án số 12/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 12/2025/DS-ST Bản án số 12/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất