Bản án số 12/2025/DS-ST ngày 31/03/2025 của TAND huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 12/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 12/2025/DS-ST ngày 31/03/2025 của TAND huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Nhơn Trạch (TAND tỉnh Đồng Nai)
Số hiệu: 12/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 31/03/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP S-Đinh Quốc D tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN N Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH ĐỒNG NAI
Bản án số: 12/2025/DS-ST
Ngày: 31-03-2025
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH ĐỒNG NAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bùi Thị Thu Trang.
Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Kim Xuyến
Ông Thái Minh Trí.
Thư ký phiên tòa: Nguyễn Thị Trúc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện N.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa:
Đặng Vân Hoàng Yến - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 3 năm 2025, tại trụ sTòa án nhân dân huyện N xét xử
thẩm công khai ván thụ số: 267/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2024
về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
10/2025/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà
số 65/2025/QĐST-DS ngày 11/3/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S;
Trụ sở: Số 266-268 đường N, phường Thị Sáu, quận 3, Thành phố Hồ
Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Đức Thạch D; Chức vụ: Tổng
giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Đức T, sinh năm 1984.
Địa chỉ thường trú: 68/26 đường Bùi Dương Lịch, phường Bình Hưng Hòa
B, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên lạc: 278 N, phường V, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
(Theo văn bản ủy quyền số 2270/2024/UQ-TGĐ ngày 15/4/2024)
- Bị đơn: Ông Đinh Quốc D, sinh năm 1987.
Địa chtờng trú:p B, xã P, huyện N, Đồng Nai.
(Ông T đơn xin xét xvắng mặt đề ngày 24/02/2025, ông D vắng mặt
không lý do).
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần S, đại diện theo ủy
quyền ông Trần Đức T có ý kiến trình bày tại hồ sơ:
Ngày 21/10/2019 ông Đinh Quốc D với Ngân hàng Thương mại cổ
phần S (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề
nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng bản Điều khoản và Điều kiện phát hành
sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung Hợp
đồng), hạn mức tín dụng 20.000.000 VNĐ với mục đích tiêu dùng nhân, lãi
suất 2.766%/ tháng. Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông Đinh Quốc D đã thực
hiện các giao dịch với tổng số tiền là 319.845.805 đồng.
Lãi được tính trên từng giao dịch phát sinh theo từng ngày theo lãi suất
Ngân hàng áp dụng vào từng thời điểm khác nhau (Điều 22 của Bản Điều khoản
Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Ông Đinh Quốc D
phải chịu các khoản phí theo quy định trong Điều 24 của Bản Điều khoản
Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng, chi tiết lãi, phí trong
sao kê tóm tắt.
Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông Đinh Quốc
D đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 310.792.502 đồng (chi tiết các lần thanh
toán trong bảng sao tóm tắt đính kèm). Tổng số tiền trên được thanh toán áp
dụng theo điều 20 của bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín
dụng của Ngân hàng cụ thể việc thanh toán sẽ được áp dụng theo thứ tự như sau:
+ Các khoản phí và/ hoặc lãi của kỳ trước
+ Giao dịch rút tiền mặt của kỳ trước
+ Giao dịch mua hàng hóa của kỳ trước
+ Các khoản phí và/ hoặc lãi trong kỳ
+ Giao dịch rút tiền mặt trong kỳ
+ Giao dịch mua hàng hóa trong kỳ
Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông Đinh Quốc D vẫn không
thiện chí trả nợ. Do ông Đinh Quốc D vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của
Bản Điều khoản Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng),
ngày 23/01/2023 ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư
nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản điều kiện phát
hành sử dụng thể tín dụng của Ngân hàng). Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ
tại thời điểm này 18.671.048 đồng làm nợ gốc, áp dụng lãi suất nợ quá hạn (là
150% của lãi suất được công bố và áp dụng tại thời điểm hiện tại).
Tính đến ngày 31/3/2025, ông Đinh Quốc D còn nợ các khoản sau (chi tiết
lãi quá hạn, nợ trong sao tóm tắt đính kèm): Nợ gốc: 18.671.048 đồng; Lãi
quá hạn: 20.631.778 đồng; tổng cộng: 39.302.826 đồng
Số tiền lãi quá hạn được tính trên số tiền nợ gốc 18.671.048 đồng với lãi
suất quá hạn 4.149%/ tháng (2.766%* 150%) từ ngày ngân hàng chấm dứt
3
quyền sdụng thẻ chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn cho đến
hiện tại.
Mặc Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, nhiều lần làm việc trực tiếp
với ông Đinh Quốc D, yêu cầu có trách nhiệm thanh toán ngay khoản nợ quá hạn,
đồng thời Ngân hàng cũng tạo điều kiện về mặt thời gian để trả nợ, tuy nhiên ông
Đinh Quốc D vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay q hạn cho Ngân hàng, vi
phạm các điều khoản đã qui định tại Hợp đồng đã ký. Do đó, Ngân hàng khởi
kiện yêu cầu Toà án giải quyết: Buộc ông Đinh Quốc D phải trả ngay cho Ngân
hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 31/3/2025 là 39.302.826 đồng (Ba mươi chín
triệu, ba trăm lẻ hai nghìn, tám trăm hai mươi sáu đồng) trong đó: n gốc:
18.671.048 đồng; lãi quá hạn: 20.631.778 đồng và trách nhiệm thanh toán
khoản lãi phát sinh từ ngày 01/4/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy
định tại Hợp đồng.
* Bđơn ông Đinh Quốc D đã được tống đạt hợp lệ nhưng không đến
Tòa án cung cấp chứng cứ nên không có lời khai.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N, tỉnh Đồng Nai phát biểu ý
kiến:
- Về việc tuân thủ pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
phiên tòa những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án ktừ
khi thụ cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: đã thực hiện đúng
theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án nhân dân huyện N thụ vụ án
đúng thẩm quyền; xác định tư cách của đương sự, thu thập chứng cứ, hòa giải
đúng quy định của pháp luật.
- Về đường lối giải quyết vụ án:
Ngày 21/10/2019 ông Đinh Quốc D với Ngân hàng Thương mại cổ
phần S (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề
nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng bản Điều khoản và Điều kiện phát hành
sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung Hợp
đồng), hạn mức tín dụng 20.000.000 VNĐ với mục đích tiêu dùng nhân, lãi
suất 2.766%/ tháng. Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông Đinh Quốc D đã thực
hiện các giao dịch với tổng số tiền là 319.845.805 đồng. Trong quá trình sử dụng
thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông Đinh Quốc D đã thanh toán cho Ngân
hàng số tiền 310.792.502 đồng. Nay Ngân hàng Thương mại cổ phần S yêu cầu
ông Đinh Quốc D phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày
31/3/2025 là 39.302.826 đồng (Ba mươi chín triệu, ba trăm lẻ hai nghìn, tám trăm
hai mươi sáu đồng) trong đó: Nợ gốc: 18.671.048 đồng; Lãi quá hạn: 20.631.778
đồng và có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 01/4/2025 cho đến
khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn phù hợp với Hợp đồng sử dụng Thẻ tín
dụng ngày 21/10/2019 nên căn cứ các vào Bộ luật dân sự năm 2015, đề nghị chấp
nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
4
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được thẩm
tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Trần
Đức T có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông Đinh Quốc D đã được Tòa án triệu
tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không do nên Hội đồng xét xử
căn cứ quy định vào các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sxét xử vắng
mặt ông T và ông D.
[2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án, quan hệ pháp luật tư cách đương
sự:
+ Thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngân hàng Thương mại cổ phần S khởi
kiện yêu cầu ông Đinh Quốc D phải trả nợ trong hợp đồng tín dụng, ông Đinh
Quốc D hiện có đăng địa chỉ thường trú tại ấp B, xã P, huyện N, Đồng Nai nên
căn cứ vào khoản 3 Điều 26, Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân
sự, Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Đồng Nai có thẩm quyền giải quyết vụ án.
+ Quan hệ pháp luật được xác định : “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
+ Tư cách đương sự: Căn cứ Điều 68 của Bộ luật tố tụng dân sự xác định
nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại cổ phần S, bị đơn là ông Đinh Quốc D.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Ngày 21/10/2019 ông Đinh Quốc D có ký với Ngân hàng TMCP S (gọi tắt
là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín
dụng kiêm hợp đồng bản Điều khoản Điều kiện phát hành sử dụng thẻ
tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng), hạn mức
tín dụng 20.000.000 VNĐ với mục đích tiêu dùng nhân, lãi suất là 2.766%/
tháng. Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông Đinh Quốc D đã thực hiện các giao
dịch với tổng số tiền 319.845.805 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày
kích hoạt thẻ đến nay ông Đinh Quốc D đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền
310.792.502 đồng rồi ngưng không trả nợ tiếp.
Tòa án đã triệu tập ông D làm việc cung cấp ý kiến chứng cứ chứng
minh cho việc trả nợ, nhưng ông D không ý kiến phản hồi. Do đó Hội đồng
xét xử căn cứ vào các chứng cứ do nguyên đơn cung cấp để giải quyết vụ án theo
quy định pháp luật.
Trong quá trình tố tụng ông Trần Đức T - đại diện theo ủy quyền của
nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, đồng thời xuất trình bản tường
trình tính nợ gốc lãi yêu cầu ông Đinh Quốc D phải tr cho Ngân hàng
Thương mại cổ phần S stiền tạm tính đến ngày 31/3/2025 39.302.826 đồng
(Ba mươi chín triệu, ba trăm lẻ hai nghìn, tám trăm hai mươi sáu đồng) trong đó:
Nợ gốc: 18.671.048 đồng; lãi quá hạn: 20.631.778 đồng và trách nhiệm thanh
toán khoản lãi phát sinh từ ngày 01/4/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi
suất quy định tại Hợp đồng.
Xét thấy số tiền lãi nêu trên được tính trên cơ sở thoả thuận trong hợp đồng
tín dụng, các quy định pháp luật về lãi suất. Theo hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng
ngày 21/10/2019, ông D đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng sử dụng
tín dụng đã kết giữa hai bên. Do đó cần chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện
5
của Ngân hàng thương mại cổ phần S, buộc ông D trả cho Ngân hàng thương mại
cổ phần S toàn bộ số tiền trên là phù hợp pháp luật.
[4] Về án phí: Do yêu cu khi kin của nguyên đơn được chp nhn nên
b đơn ông Đinh Quốc D phi chu toàn b án phí dân s thẩm. Hoàn tr
Ngân hàng s tin tm ứng án phí đã nộp.
[5] Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa về đường lối
giải quyết vụ án phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 68, 147, 174, 175, 177,
220, 227, 228, 266, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Luật các tổ chức
tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ
phần S về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụngđối với bị đơn ông Đinh Quốc D.
Buộc ông Đinh Quốc D phải nghĩa vụ tr cho Ngân hàng TMCP S tổng
số tiền tạm tính đến ngày 31/3/2025 39.302.826 đồng (Ba mươi chín triệu, ba
trăm lẻ hai nghìn, m trăm hai mươi sáu đồng) trong đó: Nợ gốc: 18.671.048
đồng (mười tám triệu, sáu trăm bảy mươi mốt nghìn, không trăm bốn mươi tám
đồng); lãi quá hạn: 20.631.778 đồng (hai mươi triệu, sáu trăm ba mươi mốt
nghìn, bảy trăm bảy mươi tám đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử thẩm, ông Đinh Quốc D còn phải
tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán, theo mức lãi
suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ
gốc. Trường hợp trong hợp đồng thẻ tín dụng, các bên thỏa thuận về việc điều
chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông
D phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án
cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Về án phí:
Ông Đinh Quốc D phải chịu 1.965.141 đồng (một triệu, chín trăm sáu mươi
lăm nghìn, một trăm bốn mươi mốt đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền 748.236 đồng (bảy
trăm bốn mươi tám nghìn, hai trăm ba mươi sáu đồng) tạm ứng án phí đã nộp
theo biên lai thu số 0013675 ngày 14/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự
quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
6
án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a, 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương svắng mặt được quyền kháng cáo
bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đồng Nai;
- VKSND huyện N;
- Chi cục THADS huyện N;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Bùi Thị Thu Trang
Tải về
Bản án số 12/2025/DS-ST Bản án số 12/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 12/2025/DS-ST Bản án số 12/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất