Bản án số 114/2026/HS-PT ngày 02/07/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 114/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 114/2026/HS-PT ngày 02/07/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 114/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 02/07/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Tội gây rối trật tự công cộng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 114/2026/HS-PT Bản án số 114/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 114/2026/HS-PT Bản án số 114/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 114/2026/HS-PT
Ngày: 02-7-2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phú Thọ
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Lê Huy
Ông Võ Ngọc Giàu
- Thư ký phiên tòa: Dương Thị Vy Thư ký Ta án nhân dân tnh
Đng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:
Ông Phạm Minh Trí - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 7 năm 2026, tại Trụ sở Ta án nhân dân tnh Đng Tháp,
mở phiên ta xét xử công khai vụ án hình sự phúc thm thụ số:
83/2026/TLPT-HS ngày 20 tháng 4 năm 2026 đối vi các bị cáo Hưng T
Lê Vũ L. Do c kháng cáo ca các bị cáo Lê Hưng TLê Vũ L đối vi Bản án
hình sự thm số: 05/2026/HS-ST ngày 19 tháng 01 năm 2026 ca Ta án
nhân dân khu vực B Đng Tháp.
- Các b cáo kháng cáo:
1. Họ tên: L, sinh năm 1996 tại tnh Tiền Giang (nay tnh
Đng Tháp); Tên gọi khác: Không c; CCCD số: ************; Nơi cư trú: p
T, xã T, thị xã C, tnh Tiền Giang (nay là ấp T, xã T, tnh Đng Tháp); Gii tính:
Nam; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh: Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp:
Làm thuê; Trình độ văn hoá: 10/12; Con ông Lê Văn Đ và bà Cao Thị Tuyết T1;
Bị cáo chưa c vợ, con; Tiền sự: Không; Tiền án: Không; Bcáo bị bắt tạm giữ
từ ngày 10/01/2025 đến ngày 16/01/2025 được thay đổi biện pháp ngăn chặn
Cấm đi khỏi nơi cư trú. Bị cáo c mặt tại phiên ta.
2. Họ tên: Hưng T, sinh năm 1993 tại tnh Tiền Giang (nay tnh
Đng Tháp); Tên gọi khác: Không c; CCCD số: ************; Nơi cư trú: p
Q, N, thị C, tnh Tiền Giang (nay Khu phố Q, phường N, tnh Đng
Tháp); Gii tính: Nam; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh: Tôn giáo: Không;
Nghề nghiệp: Làm thuê; Trình độ văn hoá: 08/12; Con ông Đức H và bà Ngô
Thị Thanh N; Bị cáo chưa c vợ, con; Tiền sự: Không; Tiền án: Không; Nhân
thân: Ngày 02/4/2018 bị Công an thị C, tnh Tiền Giang xử phạt vi phạm
hành chính số tiền 2.500.000 đng về hành vi “Tàng trữ hung khí”. Bị cáo đã thi
hành xong quyết định ngày 05/4/2018. Ngày 13/5/2019 bị Ta án nhân dân thị
Cai Lậy, tnh Tiền Giang quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa
vào sở cai nghiện bắt buộc, thời hạn 15 tháng về hành vi sử dụng trái phép
chất ma y (Quyết định số 26/QĐ-TA). B cáo chấp hành xong Quyết định
ngày 01/12/2021; Bị cáo được điều tra tại ngoại. Bị cáo c mặt tại phiên ta.
Trong vụ án còn c bcáo Trần Anh D, Thanh K, Nguyễn Khánh
D1, Trần Mai Trường Â, Phan Văn C, Phạm Tấn P, Lương Quốc D2, Nguyễn
Chí T2, Đặng Nguyn Nht Q, Nguyễn Quốc T3, Hồ Hải L1, Nguyễn Th Thúy
A, Nguyễn Quốc D3, Trần Dương Thiện N1, Nguyễn Hoàng V; Những người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không kháng cáo Viện kiểm sát không kháng
ngh.
NỘI DUNG V ÁN:
Theo các tài liệu trong hồ vụ án diễn bin tại phiên tòa, ni dung
vụ án được tóm tt như sau:
Các bị cáo Trần Anh D, Thanh K, Nguyễn Khánh D1, Trần Mai Trường
Â, Phan Văn C, Phạm Tấn P, Vũ L, Lương Quốc D2, Nguyễn Chí T2, Đặng
Nguyn Nht Q, Nguyễn Quốc T3, H Hải L1, Nguyễn Thị Thúy A, Nguyễn
Quốc D3, Trần Dương Thiện N1, Hưng T và Nguyễn Hoàng V bViện kiểm
sát nhân dân thị Cai Lậy, tnh Tiền Giang (nay Khu vực B, tnh Đng
Tháp) truy tố về hành vi phạm tội như sau:
Thanh K (Trùm B) sống như vợ chng vi Đặng Th Ngc V1, sinh
ngày 05/9/1994, thường trú ấp C, V, huyện T, tnh Long An cả hai thuê
nhà tại khu phố M, phường N, thị xã C (cặp Quốc lộ A) mở quán bán phở. Khoa
dự kiến tổ chức sinh nhật vào ngày 09/01/2025 nên dựng rạp, sân khấu thuê
dàn nhạc công suất ln để tổ chức tiệc và ca hát, nhảy múa tại quán phở ca K.
Khoảng 18 giờ ngày 09/01/2025, c khoảng 200 khách đến dự, đa phần
thanh thiếu niên, trong đ c đối tượng c tiền án, tiền sự và các đối tượng phức
tạp về an ninh trật trên địa bàn thị C và các huyện lân cận. Trong lúc tổ chức
tiệc, khách mời ngi bàn ăn uống rượu bia, đng thời tiệc c mở dàn nhạc âm
thanh ln để ca hát, nhảy múa trong khuôn viên quán ca K.
Đến khoảng 22 giờ cùng ngày, khi các khách mời tham gia ca hát nhảy
múa ven đưng Q thì Trần A1 Dùng tý lấy ra 05 hộp pháo hoa, mỗi hộp c
49 ống pháođem 05 hộp pháo để trên dải phân cách cố định bằng bê tông ca
Quốc lộ A ri dùng châm lửa đốt pháo. Khi pháo hoa nổ bay lên phát ra ánh
sáng rực rỡ thì c khoảng 20 - 30 đối tượng chạy ra đường Quốc lộ cả 03 làn
đường để nhảy múa h hét, quay phim và chụp ảnh trên quốc lộ, trong đ c đối
ợng chặn xe làm cho các phương tiện giao thông không lưu thông được, gây
rối trật tự công cộng. Sự việc xảy ra khoảng 10 phút, làm nh hưởng đến trật tự
an toàn giao thông và xâm phạm trật tự công cộng, gây ách tắt giao thông cục bộ
trên Quốc lộ A trong một quãng thời gian. Sau đ, Công an phường N nắm sự
việc đến yêu cầu giải tán thì nhm thanh niên dự tiệc sinh nhật mi giải tán.
Quá trình điều tra, xác định những đối tượng tham gia đốt pháo hoa, nhảy
múa gm: Kết quả xác minh làm rõ hành vi ca các đối tượng như sau:
+ Trần Anh D: Pháo hoa Dùng c được để sử dụng trên do người bạn
(không họ tên người Camphuchia) cho D trưc đ, khi đi sinh nhật thì D
mang theo. Trong khi dự tiệc sinh nhật K, thấy nhạc mở ln, mọi người nhảy
múa ca hát thì D lấy pháo m để 05 hộp pháo trên dải phân ch cố định bằng
ng ca Quốc lộ A ri dùng châm lửa đốt pháo, pháo hoa đã gây tiếng nổ và
phát ra ánh sáng khi pháo đã kích thích cho nhiều đối tượng tràn ra Q nhảy
múa, h hét gây rối trật tự công cộng. Việc đốt pháo hoa do D tự thực hiện,
không bàn bạc vi ai, không xin phép chính quyền địa phương.
+ Thanh K ch tiệc tổ chức tiệc sinh nhật mời đông khách đến nhà ven
Quốc lộ A dự tiệc ca hát nhảy múa, khi D đem pháo hoa ra giữa lộ đốt tK
không ngăn cản. Khoa cởi trần, đầu đội nn kết đứng giữa đám đông đi ra làn
đường giữa (làn số 2) và đi vào 03 lần.
+ Nguyễn Khánh D1 cởi trần, mặc quần jeen màu xám, trên người c hình
xăm tham gia đốt pháo hoa vi D. Khi pháo hoa nổ phát sáng, D1 tham gia
nhảy múa trên làn đường số 1 và làn số 2.
+ Trần Mai Trường  người cởi trần, mặc quần shot màu cam. Khi pháo
hoa đang nổ, Â tham gia nhảy múa trên làn đường số 1 và số 2.
+ Phan Văn C mặc áo thun ngắn tay màu đen, quần jeen dài màu đen, mang
giày màu trắng, đội mũ đen tham gia nhảy múa trên làn đường số 2 khi pháo hoa
đang nổ.
+ Phạm Tấn P mặc áo sơ m dài tay màu hng, mặc quần dài bằng vải màu
đen, mang giày màu đen trắng. Khi pháo hoa đang nthì P đứng nhảy múa trên
ghế inox làn đường số 1. Sau đ ng bị cáo Nguyễn Thị Thúy A chạy ra làn
đường số 2, ôm nhau nhảy múa.
+ Nguyễn Thị Thúy A mặc đầm ngắn màu đen, mang dép quai ngang màu
nâu, chân trái có hình xăm, tc xỏa dài nhưm màu vàng. Khi pháo hoa đang n
thì A đứng ôm Phạm Tấn P nhảy múa làn đường số 2 làn đường số 1. Sau
đ, A tiếp tục đi vào làn đường sát dãy phân cách (làn số 3) đứng trên ghế inox
nhảy múa.
+ L mặc áo thun màu đen, ngắn tay c chữ màu vàng, mặc quần
short màu hng. Khi pháo hoa đang no, L cởi trần tham gia nhảy múa trên làn
đường số 2 vi động tác nhảy múa là hai tay cầm ghế đưa lên cao.
+ Lương Quốc D2 mặc áo mi màu trắng ngắn tay, mặc quần kaki dài
màu đen. Khi pháo hoa đang nổ, D2 tham gia nhảy múa trên làn đường số 2.
+ Nguyễn Chí T2 người mặc áo thun màu đen, mặc quần thun (short)
màu đen, chân phải c hình xăm chép. Khi pháo hoa đang nổ, T2 tham gia
nhảy múa trên làn đường số 2, vi động tác nhảy múa là hai tay đưa lên cao.
+ Đặng Nguyn Nht Q mặc áo thun màu trắng ngắn tay, quần vải dài màu
đen, đội mũ màu xám, tay trái c hình xăm hoa văn màu xanh đen. Khi pháo hoa
đang nổ, Q tham gia nhảy múa trên làn đường số 1 số 2 vi động tác nhảy
múa là hai tay đưa lên cao.
+ Nguyễn Quốc T3 mặc áo mi màu trắng ngắn tay, mặc quần jeen dài,
mang dép quai ngang màu trắng. Khi pháo hoa đang nổ, T3 tham gia nhảy múa
trên làn đường số 2 và làn đường số 1, vi động tác nhảy múa là hai tay đưa lên
cao.
+ H Hải L1 (Luân 3 Búa) mặc áo sơ mi trắng, mặc quần jeen màu xanh,
đội mũ lưỡi trai màu trắng, trên cổ c choàng áo thun màu đen. Khi pháo hoa
đang nL1 tham gia nhảy múa trên làn đường số 1 số 2 vi động tác nhảy
múa là hai tay đưa lên cao.
+ Nguyễn Quốc D3, c hành vi đi ttrong lề lộ chạy ra dãy phân cách, 2
tay cầm hộp pháo hoa cuối đưa lên cao khi pháo hoa đang nổ và cháy sáng.
+ Hưng T chành vi cởi trần nhảy múa làn đường số 2 gần vị trí ca
Nguyễn Quốc D3.
+ Trần Dương Thiện N1 đi ra làn đường số 2 nhảy múa.
+ Nguyễn Hoàng V c hành vi cở áo, nhảy múa liên tục từ lề lộ cho đến làn
đường số 3.
Vật chứng thu giữ:
- Thu giữ tại hiện trường:
+ 03 giàn pháo hoa cùng loại, kích thưc (7,5 x 7,5 x 10) cm, bên ngoài c
dng chữ KS4 - 4911X. (Ký hiệu B)
+ 01 vỏ viên pháo hoa bằng giấy, màu xám, hình trụ trn c kích thưc cao
06 cm, đường kính 02 cm. (Ký hiệu B)
- Thu giữ qua khám xét khẩn cấp chỗ của Thanh K tại khu phố M,
phường N, th C, tỉnh Tiền Giang: 02 pháo hoa đã qua sử dụng, mỗi c
49 viên pháo, vỏ viên pháo bằng giấy hình trụ trn, đường kính 2,5 cm cao 10
cm, bên ngoài viên pháo c dng chữ KS4 - 49AB Balliant Bloom. (Ký hiệu A)
- Nguyễn Chí L2 giao np: 01 điện thoại nhấn hiệu Iphone màu vàng và 01
đoạn clip dài 12 phút 48 giây.
- Lê Trí T4 giao np: 01 điện thoại nhãn hiệu Iphone và 06 đoạn clip gm:
+ Đoạn clip dài 22 giây.
+ Đoạn clip dài 47 giây.
+ Đoạn clip dài 27 giây.
+ Đoạn clip dài 23 giây.
+ Đoạn clip dài 31 giây.
+ Đoạn clip dài 50 giây.
- Thu giữ của Trần Tuấn D4, sinh ngày 11/9/1996, thường trú ấp T, T,
th xã C, tỉnh Tiền Giang: 01 (một) điện thoại nhãn hiệu Iphone màu trắng.
- Phan Văn C tự nguyện giao np:
+ 01 khu súng ngắn dạng súng quay dài 185mm, thân súng bằng nhựa
màu đen, nng súng, quay bằng kim loại màu đen, tay cầm bằng nhựa màu
nâu, trên nng súng c ghi ký hiệu 357 MAG” , thân súng ghi hiệu “XIAO
YUELIANG” “MADE IN CHINA” số súng “XYL240102223”; (Ký hiệu A1)
+ 02 viên đạn bằng kim loại dài 25 mm, vỏ đạn màu vàng đen, đầu đạn
màu xám đen, mặt ngoài đáy đạn c cùng ký hiệu N; (Ký hiệu A2)
+ 01 khu súng ngắn dạng súng quay bằng kim loại màu trắng i
195mm, p tay cầm bằng nhựa màu đen, trên súng ghi s súng “18Q08442”.
Hiện tại bộ phận c súng và búa đập không liên kết vi nhau; (Ký hiệu A3)
+ 04 viên đạn c vỏ đạn bằng kim loại màu vàng dài 22 mm, đầu đạn bằng
nhựa màu đen, mặt ngoài đáy đạn c cùng hiệu YAS GLD 9mm PAK. (Ký
hiệu A4)
Xứ lý vật chứng:
Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tnh T đang tạm giữ:
- 01 thùng giấy carton được niêm phong, dán kín, trên thùng được dán giấy
c hình dấu trn màu đỏ ca Phòng K1 Công an tnh T (Bên trong 03 giàn
pháo hoa cùng loại, kích thưc (7,5 x 7,5 x 10) cm; 01 vỏ viên pháo hoa bằng
giấy, màu xám, nh trụ trn c ch thưc cao 06 cm, đường kính 02 cm 02
pháo hoa đã qua sử dụng, mỗi c 49 viên pháo, vỏ viên pháo bằng giấy
hình trụ trn, đường kính 2,5 cm, cao 10 cm);
- 01 thư giấy dán kín, mặt trưc thư c ghi chữ: “vụ số: 499/KL-
KTHS ngày 08/5/2025, mặt sau thư c hình dấu trn giáp lai ca Phòng K1
Công an tnh T (bên trong c đĩa CD-R và VCD-R)”;
- 01 thư giấy nguyên vẹn, mặt trưc thư c ghi chữ: “vụ số: 500/KL-
KTHS ngày 02/5/2025, mặt sau thư c hình dấu trn giáp lai ca Phòng K1
Công an tnh T (bên trong c 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone ca Trí
T4)”;
- 01 thư giấy nguyên vẹn, mặt trưc thư c ghi chữ: “vụ số: 501/KL-
KTHS ngày 26/5/2025, mặt sau thư c hình dấu trn giáp lai ca Phòng K1
Công an tnh T (bên trong c 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 14 ca
Trần Tuấn D4)”;
- 01 thư giấy nguyên vẹn, mt tc thư c ghi chữ: vụ số: 502/KL-
KTHS ngày 27/5/2025, mặt sau thư c hình dấu trn giáp lai ca Phòng K1
Công an tnh T (bên trong c 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 11 Pro
Max ca Nguyễn Chí L2)”.
quan Cảnh sát điều tra Công an tnh T chuyển quan an ninh điều tra
02 khu súng và 06 viên đạn.
* Kết luận giám định:
Bản kt luận giám đnh số: 100/KL-KTHS, ngày 24/01/2025 của Phòng K1
Công an tỉnh T kt luận:
- Mẫu vật ký hiệu A:
+ Trên mẫu vật này tìm thấy dấu vết ca thuốc pháo
+ Mẫu vật là phần cn lại ca pháo sau khi sử dụng (vỏ pháo sau khi đốt)
+ Không đ cơ sở c định là loại pháo gì do đã được sử dụng
+ Mẫu vật c tổng khối lượng là 1890 gam
- Mẫu vật ký hiệu B
+ Trên mẫu vật này tìm thấy dấu vết ca thuốc pháo
+ Mẫu vật là phần cn lại ca pháo sau khi sử dụng (vỏ pháo sau khi đốt)
+ Không đ cơ sở c định là loại pháo gì do đã được sử dụng
+ Mẫu vật c tổng khối lượng là 2974 gam.
Bản kt luận giám đnh số: 499/KL-KTHS ngày 08/5/2025 của Phòng K1
Công an tỉnh T kt luận:
- Trong tập tin video hiệu A, theo thời lượng trình chiếu video: Phát
hiện thấy hình ảnh không liên tục ở thời điểm 01 phút 43 giây. Tuy nhiên, không
phát hiện dấu vết cắt ghép, chnh sửa nội dung hình ảnh video từ 00 phút đến 01
phút 43 giây, từ 01 phút 43 giây đến 12 phút 48 giây.
- Không tìm thấy dấu vết cắt ghép, chnh sửa nội dung hình ảnh trong 05
tập tin video giám định ký hiệu từ Al đến A5.
- Tập tin video giám định hiệu A6: Không xác định được hình ảnh phát
trên màng hình xuất hiện trong tập tin video này c bcắt ghép, chnh sửa hay
không, do video được ghi hình bằng hình thức ghi lại màn hình đang trình chiếu
video.
Bản kt luận giám đnh số 68/KL-KTHS (Đ2) ngày 15/01/2025 của Phòng
K1 Công an tỉnh T kt luận:
- Khu súng gửi giám định hiệu A1 nguyên súng đ chơi nguy hiểm,
hiện tại khu súng đã được cải tạo lại bung chứa đạn, nng súng thêm bộ
phận kim hỏa để bắn được vi loại đạn thể thao cỡ (5.6x15.5)mm, khu súng
nêu trên còn đầy đ các bộ phận, lắp ráp đứng vị trí bắn được đạn nổ. Khu
súng gửi giám định hiệu A1 kc tính năng, tác dng tương tvũ khí
quân dụng và là vũ khí quân dụng.
- Đạn gửi giám định ký hiệu A2 là đạn thể thao cỡ (5.6x15.5)mm và không
phải vũ khí quân dụng. Loại đạn này thường sử dụng để bắn cho một số súng cỡ
nòng 5,6mm như: Súng ám sát hình bút, TOZ8… các loại súng chế tạo th công
c đường kính bung đạn 6mm và khu súng gửi giám định ký hiệu A1.
- Sử dụng khu súng gửi giám định hiệu A1 bắn vi đạn gửi giám định
ký hiệu A2, đạn n vào cơ thế người c thể gây thương tích hoặc chết người.
- Khu súng gửi giám định hiệu A3 súng được chế tạo th công t
súng đ chơi nguy hiểm, hiện tại khu súng đã được cải tạo lại bung chứa đạn,
nng súng thêm bộ phận kim hỏa để bắn được vi loại đạn cao su cỡ
(9x22)mm, khu súng nêu trên cn đầy đ các bộ phận bắn được đạn nổ.
Khu súng gửi giám định hiệu A3 súng c tính năng, tác dụng tương tự
như súng bắn đạn cao su thuộc danh mục công cụ hỗ trợ, không phải khí
quân dụng.
- Đạn gửi giám định hiệu A4 đạn cau su cỡ (9x22)mm thuộc danh
mục công cụ hỗ trợ. Loại đạn này thường sử dụng để bắn cho một số súng công
cụ hỗ trợ và khu súng gửi giám định ký hiệu A3.
- Sử dụng khu súng gửi giám định hiệu A3 bắn vi đạn gửi giám định
hiệu A4, đạn nổ đến cơ thể người c thể gây thương tích.
Bản kt luận giám đnh số: 171/2025/KLGĐ ngày 21/5/2025 của Trung
tâm P1 kt luận đối với Phan Văn C: Tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm
pháp luật vào ngày 09/01/2025 hiện tại: Đương sự hạn chế khả năng nhận
thức và khả ng điều khiển hành vi, do giai đoạn bệnh thuyên giảm.
Tại Bản án hình sự thm số: 05/2026/HS-ST ngày 19/01/2026 ca Ta
án nhân dân khu vực B Đng Tháp đã quyết định:
1. Tuyên bố các bị cáo Trần Anh D, Thanh K, Nguyễn Khánh D1, Trần
Mai Trường Â, Phan Văn C, Phạm Tấn P, L, Lương Quốc D2, Nguyễn
Chí T2, Đặng Nguyn Nht Q, Nguyễn Quốc T3, H Hải L1, Nguyễn Thị Thúy
A, Nguyễn Quốc D3, Trần Dương Thiện N1, Lê Hưng TNguyễn Hoàng V đã
phạm tội “Gây rối trật tự công cộng”.
* Áp dụng Điểm c Khoản 2 Điều 318; Điều 17; Điều 38; Điểm s Khoản 1,
Khoản 2 Điều 51 ca Bộ luật hình sự năm 2015.
- Xử phạt bị cáo Trần Anh D 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn chấp
hành hình phạt tù được tính từ ngày bị cáo bị bắt tạm giam 10/01/2025.
- Xử phạt bị cáo Nguyễn Khánh D1 02 (hai) năm 03 (ba) tháng tù. Thời hạn
chấp hành hình phạt tù được tính từ ngày bị cáo bị bắt tạm giam 10/01/2025.
- Xử phạt bị o Hưng T 02 (hai) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt
tù được tính từ ngày bị cáo chấp hành án.
* Áp dụng Điểm c, e Khoản 2 Điều 318; Điều 17; Điều 38; Khoản 2 Điều
51 ca Bộ luật hình sự năm 2015.
- Xử phạt bị cáo Lê Thanh K 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn chấp
hành hình phạt tù được tính từ ngày bị cáo bị bắt tạm giam 10/01/2025.
* Áp dụng Điểm c Khoản 2 Điều 318; Điều 17; Điều 38; Điểm q, s Khoản
1, Khoản 2 Điều 51; Điểm h Khoản 1 Điều 52 ca Bộ luật hình sự năm 2015.
- Xử phạt bị cáo Phan Văn C 02 (hai) năm tù. Thời hạn chấp hành hình
phạt tù được tính từ ngày bị cáo bị bắt tạm giam 10/01/2025.
* Áp dụng Điểm c Khoản 2 Điều 318; Điều 17; Điều 38; Điểm s Khoản 1
Điều 51 ca Bộ luật hình sự năm 2015.
- Xử phạt bị cáo Trần Mai Trường  02 (hai) năm 03 (ba) tháng . Thời
hạn chấp hành hình phạt tù được tính từ ngày bị cáo bị bắt tạm giam 10/01/2025.
- Xử phạt bị cáo Lê Vũ L 02 (hai) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt
được tính tngày bị cáo chấp hành án, được trừ đi thời gian tạm giữ từ ngày
10/01/2025 đến ngày 16/01/2025.
* Áp dụng Điểm c Khoản 2 Điều 318; Điều 17; Điểm s Khoản 1, Khoản 2
Điều 51, Điều 65 ca Bộ luật hình sự năm 2015.
- Xử phạt bị cáo Nguyễn Quốc D3 02 (hai) năm tù, cho hưởng án treo. Thời
gian thử thách là 04 (bốn) năm, tính từ ngày tuyên án sơ thm.
- Xử phạt bị cáo Phạm Tấn P 02 (hai) năm tù, cho hưởng án treo. Thời gian
thử thách là 04 (bốn) năm, tính từ ngày tuyên án sơ thm.
- Xử phạt bị cáo Nguyễn Quốc T3 02 (hai) năm tù, cho hưởng án treo. Thời
gian thử thách là 04 (bốn) năm, tính từ ngày tuyên án sơ thm.
- Xử phạt bị cáo Trần Dương Thiện N1 02 (hai) năm tù, cho hưởng án treo.
Thời gian thử thách là 04 (bốn) năm, tính từ ngày tuyên án sơ thm.
- Xử phạt bị cáo Đặng Nguyn Nht Q 02 (hai) năm tù, cho hưởng án treo.
Thời gian thử thách là 04 (bốn) năm, tính từ ngày tuyên án sơ thm.
- Xử phạt bị cáo Nguyễn Hoàng V 02 (hai) năm tù, cho hưởng án treo. Thời
gian thử thách là 04 (bốn) năm, tính từ ngày tuyên án sơ thm.
- Xử phạt bị cáo Lương Quốc D2 02 (hai) năm tù, cho hưởng án treo. Thời
gian thử thách là 04 (bốn) năm, tính từ ngày tuyên án sơ thm.
- Xử phạt bị cáo H Hải L1 02 (hai) năm tù, cho hưởng án treo. Thời gian
thử thách là 04 (bốn) năm, tính từ ngày tuyên án sơ thm.
- Xử phạt bị cáo Nguyễn Chí T2 02 (hai) năm tù, cho ởng án treo. Thời
gian thử thách là 04 (bốn) năm, tính từ ngày tuyên án sơ thm.
- Xử phạt bcáo Nguyễn Thị Thúy A 02 (hai) năm tù, cho hưởng án treo.
Thời gian thử thách là 04 (bốn) năm, tính từ ngày tuyên án sơ thm.
Ngoài ra, án thm cn tuyên vnghĩa vụ ca người được hưởng án treo,
xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo luật định.
Các ngày 22 30 tháng 01 năm 2026, các bcáo L Hưng T
c đơn kháng cáo bản án thm vi cùng nội dung xin giảm nhẹ hình phạt
ởng án treo.
Tại phiên toà phc thẩm:
- Bị cáo L yêu cầu giảm nhẹ hình phạt cung cấp tài liệu mi
cha và mẹ ln tuổi, bị bệnh làm căn cứ giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.
- Bị cáo Hưng T yêu cầu được ởng án treo và không cung cấp tài liệu
gì mi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tnh Đng Tháp phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Việc tiến hành tố tụng ca quan tố tụng ca Thm phán
Thư ký thực hiện cơ bản đầy đ.
Về nội dung: Hành vi ca các bị cáo Lê Vũ L Hưng T bị Ta án cấp
sơ thm xét xử về “Gây rối trật tự công cng” theo đim c khoản 2 Điu 318 Bộ
luật Hình sự là c căn cứ, đúng người, đúng tội và đúng quy định ca pháp luật.
Xét mức hình phạt mà Ta án cấp sơ thm đã áp dụng đối vi các bị cáo
L Hưng T phù hợp vi tính chất, mức độ do hành vi phạm tội ca
các bị cáo gây ra, đã c xem xét, cân nhắc các tình tiết giảm nhẹ, nhân thân ca
các bị cáo để xem xét giảm nhẹ cho các bị cáo;
Các tài liệu chứng cứ mi mà bị o L cung cấp cha mẹ ln tuổi đang bị
bệnh không thuộc trường hợp người cao tuổi không phải bệnh hiểm
nghèo theo quy định pháp luật nên không được xem tình tiết mi làm căn c
giảm nhẹ.
Do đ, đề nghị Hội đng xét xử không chấp nhận kháng cáo ca các bị cáo,
giữ nguyên Quyết định ca bản án thm vhình phạt đối vi các bị cáo:
Vũ LLê Hưng T.
Trong phần tranh luận, các bị cáo không tranh luận. Lời ni sau cùng: Bị
cáo L xin giảm nhẹ hình phạt và bị cáo T xin được ởng án treo.
NHN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
Trên sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu c trong h vụ án đã
được tranh tụng tại phiên ta, Hội đng xét xử nhận định như sau:
[1] Tại phiên ta phúc thm, các bcáo L Hưng T đã thừa
nhận toàn bộ hành vi phạm tội ca mình. Lời khai nhận tội ca các bị cáo phù
hợp vi lời khai ca các bị cáo trong quá trình điều tra cũng như tại phiên ta sơ
thm, phù hợp vi lời khai ca người c quyền lợi nghĩa vụ liên quan, người
làm chứng cùng các chứng cứ trong h sơ vụ án, đ sở để xác định:
Bị cáo Thanh K c tổ chức sinh nhật vào ngày 09/01/2025 tại quán ca
bị cáo thuộc Khu phố M, phường N, thị C, tnh Tiền Giang (nay Khu phố
M, phường N, tnh Đng Tháp) nên dựng rạp, sân khấu thuê dàn nhạc công
suất ln để tổ chức tiệc ca hát, nhảy múa tại quán phở ca K. Đến khoảng 18
giờ cùng ngày c khoảng 200 khách đến dự. Trong lúc tchức tiệc, khách mời
ngi bàn ăn uống rượu bia, đng thời tiệc c mở dàn nhạc âm thanh ln để ca
hát, nhảy múa trong khuôn viên quán ca K.
Đến khoảng 22 giờ cùng ngày, khi các khách mời tham gia ca hát nhảy
múa ven đưng Q thì Trần A1 Dùng tý lấy ra 05 hộp pháo hoa, mỗi hộp c
49 ống pháo và đem 05 hộp pháo để trên dải phân cách cố định bằng bê tông ca
Quốc lộ A ri dùng châm lửa đốt pháo. Khi pháo hoa nổ phát sáng thì các bị
cáo Thanh K, Nguyễn Khánh D1, Trần Mai Trường Â, Phan Văn C, Phạm
Tấn P, L, Lương Quốc D2, Nguyễn Chí T2, Đặng Nguyn Nht Q,
Nguyễn Quốc T3, H Hải L1, Nguyễn Thị Thúy A, Nguyễn Quốc D3, Trần
Dương Thiện N1, Lê Hưng T và Nguyễn Hoàng V chạy ra nhy múa trên 03 làn
đường ca Quốc lộ A, gây cản trở giao thông nghiêm trọng, ảnh hưởng xấu đến
an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại địa phương.
Như vậy, c đ sở kết luận hành vi ca các bị cáo Hưng T
L đã phạm vào tội “Gây rối trật tự công cộng”.
Theo quy định Điều 318 Bộ luật Hình sự quy định:
Điều 318. Tội gây rối trật tự công cộng
1. Người nào gây rối trật tự công cng gây ảnh ởng xấu đn an ninh,
trật tự, an toàn hi hoặc đã b xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này
hoặc đã b kt án về ti này, chưa được xóa án tích còn vi phạm, thì b phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đn 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đn
02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đn 02 năm.
2. Phạm ti thuc mt trong các trường hợp sau đây, thì b phạt từ
02 năm đn 07 năm:
c) Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt đng công
cng;
…”.
[2] Hành vi ca các b cáo là nguy hiểm cho hội, các bị cáo nhận thức
hành vi ca mình vi phạm pháp luật xong vẫn cố tình thực hiện. Hành vi
ca các b cáo đã xâm phạm trực tiếp đến trt t chung, vi phm nếp sống văn
minh, quy tc ca cuc sng xã hội, ảnh hưởng xấu đến hoạt động bình thường
những nơi công cộng. Các b cáo người đã trưởng thành, khi thực hiện hành
vi, các bị cáo thừa biết hành vi ca mình là trái pháp luật và s bị pháp luật trừng
trị nhưng các bị cáo vẫn thực hiện. Chứng tỏ hành vi ca các bị cáo là cố ý và tội
phạm đã hoàn thành.
Đây là vụ án đng phạm giản đơn, các bcáo không c bàn bạc, câu kết
chặt ch vi nhau, các bị cáo đều là người thực hành.
[3] Ta án cấp thm đã xét xcác bị cáo Hưng T L đã
phạm vào tội “Gây rối trật tự công cộng” theo điểm b khoản 2 Điều 318 Bộ luật
Hình sự là c căn cứ, đúng người, đúng tội.
Bị cáo Vũ L kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt và bcáo Lê Hưng T xin
được hưởng án treo.
Bị cáo Hưng T không cung cấp thêm tài liệu chứng cứ mi để làm
căn cứ giảm nhẹ trách nhiệm hình sự;
Bị cáo L cung cấp tình tiết cha mẹ ln tuổi đang bị bệnh nhưng không
thuộc tờng hợp người cao tuổi không phải bệnh hiểm nghèo theo quy
định pháp luật nên không được xem tình tiết mi làm căn cứ giảm nhẹ.
Ngoài ra bị cáo Hưng T không c tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại
khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự nên việc cấp sơ thm áp dụng khoản 2 Điều 51
Bộ luật Hình sự đối vi bị cáo T chưa đúng và cần điều chnh lại cho phù hợp.
Xét mức hình phạt mà Ta án cấp sơ thm đã áp dụng đối vi các bị cáo
Hưng T Vũ L phù hợp vi tính chất, mức độ do hành vi phạm tội ca bị
cáo gây ra, đã c xem xét, cân nhắc các tình tiết giảm nhẹ, nhân thân ca các bị
cáo để xem xét giảm nhẹ cho các bị cáo;
Do đ, Hội đng xét xử không chấp nhận kháng cáo ca các bị cáo; gi
nguyên phần quyết định ca bản án sơ thm về hình phạt đối vi các bị cáo.
[4] Xét đề nghị ca vị đại diện Viện kiểm sát tại phiên ta đối vi các bị
cáo là hoàn toàn phù hợp nên chấp nhận.
[5] Do kháng cáo ca các bị cáo không được chấp nhận nên các bị cáo phải
chịu án phí hình sự phúc thm theo quy định.
Các phần khác ca quyết định bản án thm không c kháng cáo, kháng
nghị c hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐNH:
1. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 355; Điều 356 ca Bộ luật Tố tụng hình
sự.
Không chấp nhận kháng cáo ca các bị cáo Lê Hưng TLê Vũ L.
2. Tuyên bố các bị cáo Lê Hưng T Vũ L phạm tội “Tội gây rối trật tự
công cộng”.
- Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 318; điểm s khoản 1 Điều 51; các Điều 17,
58, 38 ca Bộ luật Hình sự;
Xử phạt bị cáo Hưng T 02 (Hai) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt
tù tính từ ngày chấp hành hình phạt.
- Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 318; điểm s khoản 1 Điều 51; các Điều 17,
58, 38 ca Bộ luật Hình sự.
Xử phạt bị cáo L 02 (hai) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt
tính từ ngày chấp hành hình phạt được trừ đi thời gian tạm giữ từ ngày
10/01/2025 đến ngày 16/01/2025.
3. V án phí: Áp dng khoản 2 Điều 135; khoản 2 Điu 136 B lut T
tng hình sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 21, khoản 2 Điều 23 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ
phí Tòa án.
Các bị cáo Hưng T L mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đng tin
án phí hình sự phúc thm.
4. Các phn khác ca quyết định bản án thm không kháng cáo,
kháng ngh có hiu lc k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Bản án phúc thm c hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tnh Đng Tháp;
- TAND khu vc B Đng Tháp;
- THADS tnh Đng Tháp;
- CQTHAHS Công an tnh Đng
Tháp;
- Bị cáo;
- Lưu: VT, HS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Phú Thọ
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 114/2026/HS-PT Bản án số 114/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 114/2026/HS-PT Bản án số 114/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất