Bản án số 11/2025/HNGĐ-PT ngày 21/07/2025 của TAND tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 11/2025/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 11/2025/HNGĐ-PT ngày 21/07/2025 của TAND tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 11/2025/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/07/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Cho ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TQ
Bản án số: 11/2025/HNGĐ-PT
Ngày 21 tng 7 năm 2025
V/v: Tranh chấp hôn nn gia đình
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TQ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Ông Bàn Văn Thế
c Thẩm phán: Ông Ma Hồng Thắng; ông Triệu Ngọc Thức
- Thư phiên tòa: Hoàng Thị T Phương Thư Tòa án nhân dân
tỉnh TQ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh TQ tham gia phiên tòa:
Hoàng Thị Hải Vân Kiểm sát viên.
Trong c ngày 18 và 21 tháng 7 năm 2025 ti trụ sToà án nhân dân
tỉnh TQ mở phiên tòa xét x phúc thẩm ng khai v án dân s thụ lý số
02/2025/TLPT-HNny 14/02/2025, về việc Tranh chấp n nhân gia
đình. Do Bản án dân ssơ thẩm s 89/2024/HN-ST, ngày 19 tháng 11 năm
2024 của Tòa án nhân dân huyện SD, tỉnh TQ (nay là Toà án nhân dân khu
vc 1, tỉnh TQ) b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 06/2025/QĐ-PT, ngày
05 tháng 4 năm 2025; Thông báo số 01/2025/TB-TA ngày 22/4/2025 về việc thay
đổi thời gian xét xử vụ án; Thông báo số 03/2025/TB-TA ngày 07/5/2025 về việc
thay đổi thời gian xét xử vụ án; Quyết định số 01/2025/QĐPT-HNGĐ ngày
21/5/2025 về việc tạm ngừng phiên toà; Thông báo số 02/TB-TA ngày 16/6/2025
về việc mở lại phiên toà; Thông o số 03/TB-TA ngày 20/6/2025 về việc thay
đổi thời gian xét xử vụ án, giữa các đương s:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị Lệ T, sinh năm 1977. Địa chỉ: Tổ dân phố
QT, thị trấn SD, huyện SD, tỉnh TQ (nay là xã SD, tỉnh TQ). Có mặt.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Nguyễn
Văn Hưng - Luật , Công ty Luật TNHH Thái Hưng, thuộc đoàn luật tỉnh
Vĩnh Phúc. Địa chỉ: Số 46, Nguyễn Tất Thành, phường Định Trung, thành phố
Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc (nay phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ). mặt khi
xét xử, vắng mặt khi tuyên án.
2. Bị đơn: Ông A, sinh năm 1970. Địa chỉ: Tổ dân phố QT, thị trấn SD,
huyện SD, tỉnh TQ (nay SD, tỉnh TQ). mặt khi xét xử, vắng mặt khi
tuyên án.
2
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Ông Vũ Trung Kiên -
Luật , Công ty Luật TNHH Kiên. Địa chỉ: MG4-09 Vincom, phố Huy
Tập, t13, phường Phan Thiết, thành phố TQ, tỉnh TQ (nay tổ dân phố Phan
Thiết 13, phường Minh Xuân, tỉnh TQ). mặt khi xét xử, vắng mặt khi tuyên
án.
3. Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1- Ông Tạ Xuân Q, sinh năm 1952. Địa chỉ: Tổ dân phố QT, thị trấn SD,
huyện SD, tỉnh TQ (nay là xã SD, tỉnh TQ). Vắng mặt.
3.2- Ông Tạ n Q1, sinh năm 1956. Đa chỉ: Xóm 3, ĐS, huyn NT, tỉnh
(nay xã , tỉnh NB). Vắng mặt.
3.3- Ông Tạ Văn A1, sinh năm 1964. Địa chỉ: Số 47, TA 22, khu phố 5,
TA, quận 12, thành phố HCM (nay là phường TA, thành phố HCM) Vắng mặt.
3.4- Tạ Thị Th, sinh năm 1968. Địa chỉ: Xóm 1, ĐS, huyện NT, tỉnh
(nay là xã , tỉnh NB). Vắng mặt.
Người kháng cáo: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Lệ T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo Đơn khởi kiện, c lời khai trong quá trình giải quyết vụ án tại
phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Lê T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: (T) với ông A kết hôn ngày 05/02/2001 trên
sở t nguyện, đăng ký kết n tại Ủy ban nhân dân thị trấn SD, huyn SD, tỉnh
TQ. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến khoảng tháng 3/2022 thì
phát sinh mA1 thuẫn; nguyên nhân mA1 thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc
sống sinh hoạt, vợ chồng không tin tưởng nhau. Xác định tình cảm vợ chồng
không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên đề nghị Toà án giải quyết
cho bà ly hôn ông A.
- V con chung: Ông bà 02 con chung là anh Tạ Đ Đ, sinh ngày
11/8/2002; chị PP, sinh ngày 09/12/2007. Sau khi ly hôn, đnghị trc tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục chị Phương; yêu cầu ông Á cấp
dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ/tháng cho đến khi chị Phương trưởng thành,
đủ 18 tuổi. Còn anh Đ đã trưởng thành, có khả năng lao động bình thường nên bà
không đề nghị Tòa án giải quyết việc nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà (T) và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cùng
c định tài sản chung của bà và ông Á gồm có:
+ 01 nhà ở 03 tầng, diện tích 120m
2
xây dng trên thửa đất số 59, tờ bản đồ
số 100 diện tích đất 180,9m
2
, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s
hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số BX523610 do Uỷ ban nhân dân
huyện SD cấp ngày 20/7/2015, tại tổ dân phố QT, thị trấn SD, huyện SD, tỉnh
TQ;
+ Quyền sử dụng diện tích đất 485,6m
2
tại thửa đất số 77, tbản đồ số 41,
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
3
liền với đất số CT779888 do Uỷ ban nhân dân huyện SD cấp ngày 10/8/2020. Địa
chỉ thửa đất tại tổ dân phố An Kỳ, thị trấn SD, huyện SD, tỉnh TQ;
+ 01 xe ô tô nhãn hiệu Toyota, loại xe Camry biển kiểm soát 22A - 010.99,
mua năm 2012, giấy đăng ký xe đứng tên ông A (hiện nay bà T đang quản lý giấy
tờ xe; còn xe ô tô do ông Á quản lý);
+ 01 xe máy nhãn hiệu Honda, loại xe Vision biển kiểm soát 22S1 -
381.43, mua năm 2020, giấy đăng ký xe đứng tên ông A;
+ Tài sản vàng 10k, 18k, 24k, bạc tiền mặt hàng hóa kinh doanh
vàng bạc tại cửa hàng của gia đình: Tổng trị giá 8.459.750.000 đồng được c
định theo Bản kiểm kê ngày 04/10/2022 giữa bà và ông A.
Đề nghị chia tài sản chung cho (T) ông Á mỗi người được hưởng
một nửa trong tổng số tài sản chung như sau:
+ Giao cho bà (T) quyền sở hữu, sử dụng: Diện tích đất 485,6m
2
tại thửa
đất số 77, tờ bản đồ số 41 tại tổ dân phố An Kỳ, thị trấn SD, huyện SD, tỉnh TQ
và chiếc xe ô tô Camry biển kiểm soát 22A - 010.99;
+ Giao cho ông Á quyền sở hữu, sử dụng: Ngôi nhà tại tdân phố QT, thị
trấn SD, huyện SD, tỉnh TQ và chiếc xe máy biển kiểm soát 22S1 381.43;
T ông Á sẽ thanh toán tiền chênh lệch tài sản cho nhau. Đối với tài
sản là hàng hóa kinh doanh vàng bạc, đề nghị giao cho ông Á và ông Á có trách
nhiệm thanh tn tiền chênh lệch tương đương ½ giá trị i sản cho bà (T).
- Về nợ chung: (T) và ông Á có khoản vay tại Ngân hàng TMCP đầu tư
phát triển Việt Nam để kinh doanh cửa hàng vàng, nợ đến thời điểm tháng
11/2022 2.080.000.000đ. Hiện nay, ông Á đã thanh toán xong toàn bộ khoản
nợ trên cho Ngân hàng. Do cửa hàng vàng bạc tài sản chung nên T quan
điểm sẽ thanh toán cho ông Á khoản tiền vay Ngân hàng theo tỷ lệ % được
hưởng t cửa hàng vàng trên tổng số tiền chốt nợ đến tháng 11/2022
2.080.000.000đ.
- Về yêu cầu khởi kiện khác: Bà (T) khởi kiện u cầu chia tài sản chung là
quyền sử dụng đất thửa số 59, tờ bản đồ số 100 diện tích đất 180,9m
2
, theo Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với
đất số BX523610 do Uỷ ban nhân dân huyện SD cấp ngày 20/7/2015, tại tổ dân
phố QT, thị trấn SD, huyện SD, tỉnh TQ yêu cầu những người thừa kế theo
pháp luật của cụ Tạ Quang Củng cụ Đỗ Thị ông Q, ông Q1, ông A1,
Th, ông Á phải trả cho (T) tiền công sc tôn tạo, trông nom, quản diện ch
đất 180,9m
2
tại tổ n phố QT, thị trn SD, huyện SD, tỉnh TQ theo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất số
BX523610 do UBND huyện SD cp ngày 20/7/2015 số tiền 250.000.000 đồng. Q
trình giải quyết vụ án, T đã rútu cu khởi kiện đối với 02 ni dungy.
Về án phí, chi phí tố tụng: Đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật.
2. Quá trình giải quyết v án và tại phiên tòa, bị đơn ông A trình y:
- V quan h hôn nhân con chung: Ông ) nhất trí với ý kiến của T
v quá trình kết hôn; nhất trí ly hôn với T việc nuôi con chung, cấp dưỡng
4
nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Ông (Á) và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c
định tài sản chung của ông và bà T gồm có:
+ 01 nhà ở 03 tầng, diện tích 120m
2
xây dng trên thửa đất số 59, tờ bản đồ
số 100 diện tích đất 180,9m
2
, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số BX523610 do Uỷ ban nhân dân
huyện SD cấp ngày 20/7/2015, tại tổ n phố QT, thị trấn SD, huyện SD, tỉnh TQ
(quyền s dụng đt ti thửa số 59, t bn đồ số 100 diện tích đất 180,9m
2
không phải
là tài sản chung của ông bà T);
+ Quyền sử dụng diện tích đất 485,6m
2
tại thửa đất số 77, tờ bản đồ số 41,
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất số CT779888 do Uỷ ban nhân dân huyện SD cấp ngày 10/8/2020. Địa
chỉ thửa đất tại tổ dân phố An Kỳ, thị trấn SD, huyện SD, tỉnh TQ;
+ 01 xe ô tô nhãn hiệu Toyota, loại xe Camry biển kiểm soát 22A - 010.99,
mua năm 2012, giấy đăng xe đứng tên ông (A), hiện nay T đang quản
giấy tờ xe; còn xe ô tô do ông (Á) quản lý;
+ 01 xe máy nhãn hiệu Honda, loại xe Vision biển kiểm soát 22S1 -
381.43, mua năm 2020, giấy đăng ký xe đứng tên ông (A);
+ Tài sản vàng 10k, 18k, 24k, bạc tiền mặt hàng hóa kinh doanh
vàng bạc tại cửa hàng của gia đình: Tổng trị giá 8.459.750.000 đồng được c
định theo Bản kiểm kê ngày 04/10/2022 giữa bà và ông A.
V chia i sản chung, ông ) nhất trí với ý kiến của T đối với việc chia
c i sản sau:
+ Giao cho bà T quyền sở hữu, sử dụng: Diện tích đất 485,6m
2
tại thửa đất
số 77, tbản đồ số 41 tại tdân phố An Kỳ, thị trấn SD, huyện SD, tỉnh TQ
chiếc xe ô tô Camry biển kiểm soát 22A - 010.99;
+ Giao cho ông ) quyền sở hữu, sử dụng: Ngôi nhà tại tdân phố QT,
thị trấn SD, huyện SD, tỉnh TQ chiếc xe máy biển kiểm soát 22S1 381.43.
T trách nhiệm thanh tn tiền chênh lệch tài sản cho ông.
Đối với c tài sản vàng bạc và tiền mặt tại DOANH NGHIỆP
NHÂN VÀNG BẠC TẠ Đ Á của gia đình theo Bản kiểm ngày 04/10/2022 giữa
ông với bà T, trị giá 8.459.750.000 đồng, đề nghị tính công sức đóng góp của ông
với bà T để chia cho phù hợp; ông không nhất trí với ý kiến của bà T đề nghị chia
theo tỷ lệ 50/50.
- Về công nợ chung: Ông T khoản vay tại Ngân hàng TMCP đầu
phát triển Việt Nam để kinh doanh cửa hàng vàng, nđến thời điểm
tháng 11/2022 là 2.080.000.000 đồng, hiện nay ông đã thanh toán xong toàn bộ
khoản nợ trên cho Ngân hàng. Do cửa hàng vàng bạc tài sản chung nên ông
yêu cầu T thanh toán cho ông khoản tiền vay Ngân hàng theo tỷ l% T
được hưởng từ cửa hàng vàng bạc khi chia tài sản chung.
- Đối với c yêu cầu khởi kiện khác của T, gồm: Yêu cầu chia i sản
chung quyền sử dụng đất thửa số 59, tờ bản đồ số 100 diện tích đất 180,9m
2
,
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
5
liền với đất số BX523610 do Uỷ ban nhân dân huyện SD cấp ngày 20/7/2015 tại
tdân phố QT, thị trấn SD, huyện SD, tỉnh TQ yêu cầu những người thừa kế
theo pháp luật của cụ Tạ Quang Củng và cụ Đỗ Thị ng Q, ông Q1, ông A1,
Th ông (Á) phải trả cho T tiền 250.000.000 đồng công sức tôn tạo,
trông nom, quản lý thửa đất số 59, tờ bản đồ số 100. Q trình giải quyết vụ án, bà
T đã rút yêu cầu khởi kiện đối với 02 nội dung trên. Ông (Á) nhất trí, không có ý
kiến đối với 02 nội dung này.
3. Quá trình giải quyết vụ án, người quyền lợi nghĩa vụ liên quan
ông Tạ Xuân Q, ông Tạ Văn Q1, ông Tạ Văn A1, Tạ Thị Th cùng quan
điểm:
Khoảng những năm 1960, cụ Tạ Quang Củng cụ Đỗ Thị (bố, mẹ đẻ
của ông Q, ông Q1, ông A1, ông Á, Th) đi thoát ly xây dng kinh tế tạo
dng được khối tài sản quyền sử dụng đất tại thửa 59, tờ bản đồ số 100 diện
tích 180,9m
2
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất số BX523610 do UBND huyện SD cấp ngày 20/7/2015.
Từ nhỏ anh chị em các ông bà sinh sống cùng cụ Củng, cụ Tý, đến khi lớn lên thì
ông Q, ông Q1, ông A1, Th xây dng gia đình nên riêng, chỉ còn ông Á
em út lấy vợ năm 2001 nên tiếp tục sinh sống cùng cụ Củng tại diện tích đất nói
trên. Khi cụ Củng cụ chết đều không di chúc hay m các thủ tục tặng
cho thửa đất, nên ông Á tiếp tục quản lý, sử dụng. Sau đó, không biết bằng ch
nào mà vợ chồng ông Á, T đã làm thủ tục kê khai cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất đối với thửa đất nêu trên. Nội dung này đã được Tòa án thẩm
quyền xét xử, huỷ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất số BX523610 do UBND huyện SD cấp ngày 20/7/2015
cho ông Á, bà T; do các đồng thừa kế chưa phân chia di sản thừa kế này, nên tạm
giao cho ông A quản lý, sdụng thửa đất thửa 59, tờ bản đồ số 100 diện tích
180,9m
2
nêu trên.
Vụ án đã được Tòa án nhân dân huyện SD, tỉnh TQ (nay Toà án nhân
dân khu vc 1, tỉnh TQ) thlý, xác minh, thu thập chứng cứ, hòa giải nhưng
không thành nên đã đưa vụ án ra xét xử. Tại Bản án dân s sơ thẩm số
89/2024/HNGĐ-ST, ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện SD,
tỉnh TQ đã quyết định:
Căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 53; Điều 56; 57; 59; khoản 1, khoản
3 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; khoản 2 Điều 83; Điều 107; 110; 116; 117;
118 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a
khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 2 Điều 157; khoản 2 Điều 165; Điều 227; 228;
235; 244; 266; 271; 273 Bộ luật tố tụng dân s năm 2015; Điều 357 Bộ luật dân
s năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử:
1. Về yêu cầu khởi kiện:
- Chấp nhận một phn yêu cầu khởi kiện về vic Ly n, tranh chp về nuôi
con chia tài sản khi ly hôn” của bà Nguyễn ThLệ T đi với ông A.
6
- Đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu của nguyên đơn Nguyễn Thị Lệ
T về việc:
+ Chia tài sản thửa đất số 59, tờ bản đồ số 100, diện tích 180,9m
2
tại t
dân phố QT, thị trấn SD, huyện SD, tỉnh TQ theo Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số BX523610 do
Ủy ban nhân dân huyện SD, tỉnh TQ cấp ngày 20/7/2015 cho hộ ông A
Nguyễn Thị Lệ T.
+ Yêu cầu những người thừa kế theo pháp luật của cụ Tạ Quang Củng và c
Đỗ Thị (ông Tạ Xuân Q, ông Tạ n Q1, ông Tạ Văn A1, Tạ Thị Th, ông
A) đại diện là người đang quản lý di sản là ông A phải trả cho bà Nguyễn Thị LT
tiền công sức tôn tạo, trông nom, quản thửa đất số 59, tờ bản đồ số 100, diện
tích 180,9m
2
tại Tổ dân phố QT, thị trấn SD, huyện SD, tỉnh TQ theo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số
BX523610 do Ủy ban nhân dân huyện SD, tỉnh TQ cấp ngày 20/7/2015 cho hộ
ông A bà Nguyễn Thị Lệ T, số tiền 250.000.000 đồng.
2. Về quan hhôn nhân: Công nhận s thuận tình ly hôn giữa Nguyễn
Thị Lệ T và ông A.
3. Về con chung: Công nhận s thỏa thuận của bà Nguyễn Thị Lệ T và ông
A:
- Giao cháu PP, sinh ngày 09/12/2007 cho Nguyễn Thị Lệ T trc tiếp
trông nom, chăm c, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Phương trưởng thành,
đủ 18 tuổi hoặc đến khi có s thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông A cấp dưỡng nuôi cháu PP, sinh ngày
09/12/2007 số tiền 2.000.000đ/tháng đến khi cháu Phương trưởng thành, đủ 18
tuổi hoặc đến khi có s thay đổi khác theo quy định của pháp luật và phải chịu lãi
suất chậm trả theo quy định của pháp luật.
Người nhận tiền cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Lệ T, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Tổ dân phố QT, thị trấn SD, huyện SD, tỉnh TQ.
Ông A quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Trên
sở lợi ích của con, khi cần thiếtc bên quyền yêu cầu thay đổi người trc
tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.
4. Về tài sản chung:
4.1. Công nhận s thỏa thuận của Nguyễn ThLệ T và ông A:
- Ông A được quyền sở hữu, sử dụng tài sản như sau:
+ 01 nhà 03 tầng, diện tích 120m
2
(bao gồm: Ngôi nhà 03 tầng; công
trình phụ trợ; bán mái) được xây dng trên thửa đất số 59, tờ bản đồ số 100, diện
tích 180,9m
2
tại tổ dân phố QT, thtrấn SD, huyện SD, tỉnh TQ theo Giấy chứng
nhận quyền sdụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số
BX523610 do Ủy ban nhân dân huyện SD, tỉnh TQ cấp ngày 20/7/2015 cho hộ
ông A bà Nguyễn Thị Lệ T. Có giá trị là 386.270.626đ (Ba trăm tám mươi sáu
triệu hai trăm bảy mươi nghìn sáu trăm hai mươi sáu đồng).
+ 01 Xe máy nhãn hiệu HONDA, loại xe VISION, BKS 22S1 - 381.43,
màu sơn đen nA1, xe đăng ký lần đầu ngày 02/12/2020. Có giá trị là 15.000.000đ
(Mười lăm triệu đồng).
7
- Nguyễn Thị Lệ T được quyền shữu tài sản quyền sử dụng đất
như sau:
+ Thửa đất số 77, tờ bản đồ số 41, diện tích 485,6m
2
tại tổ dân phố An Kỳ,
thị trấn SD, huyện SD, tỉnh TQ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CT779888 do Ủy ban nhân dân
huyện SD, tỉnh TQ cấp ngày 10/8/2020 cho ông A Nguyễn Thị Lệ T.
giá trị là 81.380.000đ (Tám mươi mốt triệu ba trăm tám mươi nghìn đồng).
+ 01 Xe ô nhãn hiệu TOYOTA, loại xe CAMRY, BKS 22A - 010.99,
màu sơn đen, năm sản xuất 2012, xe đăng lần đầu ngày 24/8/2012. giá trị
là 350.000.000đ (Ba trăm năm mươi triệu đồng).
Nguyễn Thị L T quyền đề nghị quan nhà nưc có thm quyền cấp
đổi lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp đổi lại đăng xe ô theo quy
định của pp luật.
Bà Nguyễn Thị Lệ T có tch nhiệm thanh toán giá trị cnh lệch tài sn cho
ông A số tiền 15.054.687đ (Mười lăm triệu không trăm năm mươi nghìn u
trăm tám mươi bảy đồng) phải chịu lãi suất chậm trả theo quy định của pháp
luật.
4.2. Xử chia tài sn chung ca bà Nguyn Th L T và ông A n sau:
- Ông A được hưởng 90% giá trị tài sản được quyền sở hữu, quản tài
sản là hàng hóa kinh doanh vàng bạc tại Doanh nghiệp tư nhân Vàng bạc Tạ Đ Á
tiền mặt được xác định theo Bản kiểm ngày 04/10/2022 giữa Nguyễn
Thị Lệ T ông A. giá trị 7.613.775.000đ (Bảy tỷ sáu trăm mười ba triệu
bảy trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
- Nguyễn Thị Lệ T được hưởng 10% giá trị tài sản hàng hóa kinh
doanh vàng bạc tại Doanh nghiệp tư nhân Vàng bạc Tạ Đ Á và tiền mặt được xác
định theo Bản kiểm ngày 04/10/2022 giữa Nguyễn Thị Lệ T ông A.
giá trị 845.975.000đ (Tám trăm bốn mươi m triệu chín trăm bảy mươi lăm
nghìn đồng).
Ông A có tch nhim thanh tn giá tr cnh lch tài sản cho bà Nguyn Th
LT s tin là 845.975.000đ (Tám trăm bốn ơi lăm triệu chín trăm bảy mươi lăm
nghìn đng) và phi chịu i suất chậm trtheo quy đnh ca pháp luật.
5. Về ng nợ: Buộc Nguyễn Thị Lệ T trách nhiệm thanh toán cho
ông A số tiền 208.000.000đ (Hai trăm linh tám triệu đồng) phải chịu lãi suất
chậm trtheo quy định của pháp luật.
Ngoài ra bản án còn giải quyết về án phí, chi phí tố tụng quyền kháng
o của các đương s theo quy định của pháp luật.
Ngày 02/12/2024 nguyên đơn Nguyễn Thị Lệ T kháng o toàn bộ Bản
án s 89/2024/HN-ST, ngày 19/11/2024 của Tòa án nhân dân huyện SD, tỉnh
TQ. T cho rằng bản án sơ thẩm đánh giá chứng cứ không khách quan, thu thập
tài liệu chứng cứ chưa đầy đủ, dẫn đến việc đưa ra phán quyết chưa chính xác. Đề
nghị cấp phúc thẩm hủy bản án số 89/2024/HNGĐ-ST, ngày 19/11/2024 của Tòa
án nhân dân huyện SD, tỉnh TQ theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
8
- Nguyên đơn bà Nguyễn Th L T thay đổi nội dung kháng cáo, yêu cầu
sửa bản án sơ thẩm số 89/2024/HNGĐ-ST, ngày 19/11/2024 của Tòa án nhân dân
huyện SD theo hướng n sau:
+ Giao xe ô tô nhãn hiệu TOYOTA, loại xe CAMRY, biển kiểm soát 22A -
010.99 cho ông A, từ khi xét xử thẩm đến nay ông Á vẫn quản sử dụng
chiếc xe ô tô này mà không bàn giao cho bà T; không xác định được tình trạng xe
hiện nay hoặc có thể có những lỗi vi phạm khi tham gia giao thông do ông Á gây
ra;
+ Xác định lại giá trị các tài sản vàng bạc đã được kiểm theo Bản
kiểm kê ngày 04/10/2022 tại thời điểm xét xử phúc thẩm và chia đôi cho bà T với
ông Á theo tỷ lệ T được hưởng ít nhất 35% trở lên trên tổng số tài sản đã kiểm
kê;
c nội dung khác bà T nhất trí với quyết định của bản án sơ thẩm.
Ngoài ra, trong Bản kiểm ngày 04/10/2022 còn khoản tiền
260.000.000 đồng, T không yêu cầu giải quyết từ cấp sơ thẩm. Đề nghị Toà án
cấp phúc thẩm xem xét thêm nội dung này.
- Bị đơn ông A không nhất trí với yêu cầu kháng cáo của T, việc T
yêu cầu xác định lại giá trị c tài sản vàng bạc đã được kiểm theo Bản
kiểm ngày 04/10/2022 tại thời điểm xét xử phúc thẩm thì ông (Á) không nhất
trí. Ông (Á) xác định chỉ ông với T công sức đóng góp tạo lập khối tài
sản chung này, nhưng T đóng góp không đáng kể, bản thân T giáo
viên nên thời gian chủ yếu là lên lớp, ngoài ra còn dạy thêm và làm công việc nội
trợ của gia đình. Đề nghị tính công sức đóng góp của từng người để chia tài sản
chung cho phù hợp đề nghị giữ nguyên bản án dân s sơ thẩm số 89/2024/DS-
ST, ngày 19/11/2024 của Tòa án nhân dân huyện SD, tỉnh TQ.
Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng c quy định
của Bộ luật tố tụng dân s trong quá trình giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử đã
thc hiện đảm bảo c thủ tục về phiên tòa phúc thẩm, s mặt của c thành
viên Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa thc hiện đúng quy định của Bộ luật tố
tụng dân s. Các đương s thc hiện đúng c quy định của Bộ luật tố tụng dân
s; đơn kháng cáo của nguyên đơn Nguyễn Thị Lệ T hợp lệ, trong hạn luật
định, nội dung kháng cáo nằm trong nội dung bản án sơ thẩm.
V ni dung vụ án: Căn cức tại liệu trong hồ sơ vụ án và kết quả tranh tụng
thấy cấp thẩm thu thp i liệu, đánh giá chứng cứ quyết định của bản án
thẩm khách quan. Tại cấp phúc thm Toà án c minh thu thập bổ sung tài liệu
chứng c đối với các khoản vay chung của ông Á,T tại các ngân ng để đầu
kinh doanh ng bạc, từ đó xác định đưc ng sức đóng p tạo lập khối i sản
chung của vợ chồng. Do đó đề nghHội đồng t phúc thm áp dụng khoản 2 Điều
308 B lut tố tng n s, chấp nhn mt phnu cầu kháng o của nguyên đơn
9
Nguyễn Thị Lệ T, sửa bản án dân s thẩm số 89/2024/DS-ST, ny
19/11/2024 của Tòa án nhân dân huyện SD, tỉnh TQ theong chia theo tỷ lệ bà T
đượcởng 30%, ông Á đượcởng 70% giá trị cáci sản vàng bạc và tiền mặt
tại DOANH NGHIỆP TƯ NN VÀNG BẠC T Đ Á theo Bản kim kê ngày
04/10/2022 giữa T với ông Á.
Đề nghị áp dụng khoản 2 Điều 246 Bộ luật tố tụng dân s, không chấp
nhận kháng cáo của T đề nghị giao xe ô nhãn hiệu TOYOTA, loại xe
CAMRY, BKS 22A - 010.99 cho ông A.
Về án phí dân s phúc thẩm: Do kháng o của T được chấp nhận một
phần nên bà T không phải chịu án phí dân s phúc thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c i liu trong hồ vụ án đưc thẩm tra tại phn
a căn cứ o kết quả tranh tụng tại phn a, Hi đồng t xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Đơn kháng cáo của các nguyên đơn Nguyễn Thị Lệ T
hợp lệ, trong hạn luật định;
Đối với yêu cầu bổ sung của bà T đề nghị chia khoản tiền mặt 260.000.000
đồng. Hội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy nội dung này bà T không khởi kiện
trong cùng vụ án, Toà án cấp sơ thẩm không xem xét giải quyết nội dung này,
nên không thuộc phạm vi xét xử phúc thẩm;
Đối với kháng cáo b sung của T đề nghị giao xe ô nhãn hiệu
TOYOTA, loại xe CAMRY, BKS 22A - 010.99 cho ông A, Hội đồng xét xử
phúc thẩm xét thấy: Tại Bản án dân s sơ thẩm số 89/2024/DS-ST, ngày 19 tháng
11 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện SD, tỉnh TQ đã công nhận s thoả
thuận của các đương s đối với một số nội dung, trong đó công nhận việc ông Á,
T t nguyện thoả thuận giao xe ô nhãn hiệu Toyota, loại xe camry, biển
kiểm soát 22A - 010.99 cho T quản lý, sử dụng. Công nhận thoả thuận nêu
trên có hiệu lc thi hành nên bà T không có quyền kháng cáo.
c nội dung kháng o khác nằm trong nội dung bản án thẩm nên đủ
điều kiện để thụ lý và xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
[2] Về nội dung kháng cáo:
Xét đơn kháng cáo của nguyên đơn Nguyễn Thị Lệ T cho rằng Bản án
dân s thẩm số 89/2024/DS-ST, ngày 19/11/2024 của Tòa án nhân dân huyện
SD, tỉnh TQ đánh giá chứng cứ không khách quan, thu thập tài liệu chưa đầy đủ,
dẫn đến việc đưa ra phán quyết chưa chính xác. Đề nghị cấp phúc thẩm sửa Bản
án n s thẩm số 89/2024/DS-ST, ngày 19/11/2024 của Tòa án nhân n
huyện SD, tỉnh TQ.
Hội đồng xét xử thấy:
10
Tổng tài sản chung của bà T với ông Á giá trị 9.292.400.626 đồng.
Trong đó:
2.1. c i sản T với ông Á đã t thothuận đưc công nhận tại Bản
án dân s thẩm s89/2024/DS-ST, ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Tòa án
nhân dân huyện SD, tỉnh TQ, gồm có:
- Ông A được quyền sở hữu, sử dụng tài sản như sau:
+ 01 nhà 03 tầng, diện tích 120m
2
(bao gồm: Ngôi nhà 03 tầng; công
trình phụ trợ; bán mái) được xây dng trên thửa đất số 59, tờ bản đồ số 100 tại t
dân phố QT, thị trấn SD, huyện SD, tỉnh TQ theo Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số BX523610 do
Ủy ban nhân dân huyện SD, tỉnh TQ cấp ngày 20/7/2015 cho hông A
Nguyễn Thị Lệ T. giá trị 386.270.626đ (Ba trăm tám mươi sáu triệu hai trăm
bảy mươi nghìn sáu trăm hai mươi sáu đồng).
+ 01 Xe máy nhãn hiệu HONDA, loại xe VISION, biển kiểm soát 22S1 -
381.43, màu sơn đen nA1, xe đăng ký lần đầu ngày 02/12/2020. giá trị
15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng).
Cộng: 401.270.626 đồng.
- Bà Nguyễn Thị Lệ T được quyền sở hữu, sử dụng các tài sản sau:
+ Thửa đất số 77, tờ bản đồ số 41, diện tích 485,6m
2
tại Tổ dân phố An Kỳ,
thị trấn SD, huyện SD, tỉnh TQ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CT779888, do Ủy ban nhân dân
huyện SD, tỉnh TQ cấp ngày 10/8/2020 cho ông A Nguyễn Thị Lệ T.
giá trị 81.380.000đ (Tám mươi mốt triệu ba trăm tám mươi nghìn đồng).
+ 01 xe ô nhãn hiệu TOYOTA, loại xe CAMRY, biển kiểm soát 22A -
010.99, màu sơn đen, năm sản xuất 2012, xe đăng ký lần đầu ngày 24/8/2012. Có
giá tr 350.000.00(Ba trăm năm mươi triệu đồng).
Công: 431.380.000 đồng.
Bà Nguyễn Thị Lệ T có tch nhiệm thanh toán giá trị cnh lệch tài sn cho
ông A số tiền 15.054.687đ (Mười lăm triệu không trăm năm mươi nghìn u
trăm tám mươi bảy đồng) phải chịu lãi suất chậm trả theo quy định của pháp
luật.
Tổng các tài sản ông Á, T thoả thuận được với nhau 832.650.626
đồng, bà T và ông Á mỗi người được hưởng 416.325.313 đồng (tỷ lệ 50/50).
2.2. c i sn là vàng bạc và tiền mặt tại Doanh nghiệp tư nhân Vàng bạc
Tạ Đ Á mà bà T với ông Á không tho thuận đưc với nhau:
Ông A và bà Nguyễn Thị Lệ T cửa hàng kinh doanh vàng bạc tại tổ dân
phố QT, thị trấn SD, huyện SD, tỉnh TQ (nay SD, tỉnh TQ), đăng kinh
doanh lần đầu ngày 20/10/2000 hộ kinh doanh, trước thời điểm kết hôn (bà T
với ông Á kết hôn ngày 05/02/2001 BL 07; T chuyển khẩu vcùng hộ với
ông Á ngày 22/8/2002), đăng thay đổi lần 01 vào ngày 12/05/2010, vốn kinh
doanh tại thời điểm thay đổi lần 01 là 500.000.000 đồng (BL 86); đăng
DOANH NGHIỆP NHÂN VÀNG BẠC TẠ Đ Á lần đầu ngày 21/5/2013, đăng
thay đổi lần 01 vào ngày 28/9/2013 vốn đầu 950.000.000 đồng. c đương
11
s cùng thừa nhận ông Á người trc tiếp kinh doanh, buôn bán; T tham
gia phụ giúp ông Á trong các hoạt động kinh doanh tại cửa hàng vào những thời
gian nghỉ ở nhà và các ngày cuối tuần.
Quá trình kinh doanh, ông Á và bà T cùng vay tiền tại nhiều Ngân hàng để
phục vụ sinh hoạt kinh doanh. Trong đó những lần vay tiền với mục đích kinh
doanh mà Toà án cấp phúc thẩm thu thập được gồm:
- Tại Công văn số 159/CCTT/NHNo.SD-TH ngày 05/5/2025 của Ngân
hàng Nông nghiệp Phát triển nông thôn Việt Nam, Chi nhánh huyện SD c
định: Ngày vay 18/9/2008 hạn trả 18/6/2009, mục đích vay kinh doanh, số tiền
vay 500.000.000 đồng, người đứng tên hợp đồng vay ông A, người thừa kế
bà Nguyễn Thị Lệ T;
- Tại Công văn số 691/BIDV.TQ-QLRR ngày 12/6/2025 của Ngân hàng
TMCP đầu phát triển Việt Nam, chi nhánh TQ c định: Ông A
Nguyễn Thị Lệ T nhiều lần vay ngắn hạn sản xuất kinh doanh, cụ thể: Ngày
26/6/2009 vay 600.000.000 đồng; ngày 27/5/2010 vay 600.000.000 đồng; ngày
13/4/2011 vay 400.000.000 đồng; ngày 27/4/2011 vay 600.000.000 đồng; ngày
04/12/2015 vay 200.000.000 đồng.
Đến thời điểm tháng 11/2022 ông Á T còn nợ Ngân hàng TMCP đầu
phát triển Việt Nam số tiền 2.080.000.000 đồng (hiện nay, ông Á đã thanh
toán xong toàn bộ khoản nợ 2.080.000.000 đồng trên).
Quá trình giải quyết vụ án, các đương s giao nộp 01 Bản kiểm ngày
04/10/2022 giữa Nguyễn Thị Lệ T ông A kiểm kê, c định c tài sản
vàng bạc tiền mặt tại Doanh nghiệp nhân Vàng bạc Tạ Đ Á thời điểm
ngày 04/10/2022 tổng giá trị là 8.459.750.000đ (Tám tỷ, bốn trăm năm mươi chín
triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Sau khi kiểm ngày 04/10/2022,
nhân ông Á tiếp tục kinh doanh tại Doanh nghiệp nhân Vàng bạc Tạ Đ Á
trc tiếp quản số tài sản đã kiểm kê, còn T không tham gia kinh doanh với
ông Á. Bản kiểmngày 04/10/2022 được bà T, ông Á cùng ký xác nhận và quá
trình giải quyết vụ án hai bên đều thừa nhận nội dung này. Đây là những tình tiết,
s kiện không phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 Bluật tố tụng dân s.
Như vậy, cần c định các tài sản là vàng bạc tiền mặt (393.000.000
đồng) của ông Á, T tại Doanh nghiệp tư nhân Vàng bạc Tạ Đ Á tại thời
điểm hai bên tiến hành kiểm kê tài sản ngày 04/10/2022 tổng giá trị
8.459.750.000 đồng làm căn cứ giải quyết chia tài sản chung của vợ chồng. Việc
T yêu cầu xác định giá đối với các tài sản là vàng bạc đã kiểmtại thời điểm
xét xử phúc thẩm không căn cứ, các tài sản này là để kinh doanh buôn
n nên hiện nay đã s biến động, thay đổi không c định được cụ thể số
lượng còn hay không.
Xét về công sức đóng góp, Hội đồng xét xử xét thấy: Cửa hàng kinh doanh
vàng bạc sau đó DOANH NGHIỆP NHÂN VÀNG BẠC TẠ Đ Á được ông A
thành lập ngày 20/10/2000, trước thời điểm kết hôn với T không xác định
được số vốn kinh doanh tại thời điểm thành lập; đến ngày 12/05/2010 khi đăng ký
thay đổi lần 01 khai số vốn kinh doanh 500.000.000 đồng; quá trình kinh
doanh, ông Á T nhiều lần vay vốn tại các Ngân hàng để đầu kinh doanh,
12
nhưng ông Á người trc tiếp kinh doanh, buôn bán hàng ngày, chịu trách
nhiệm chính đối với doanh nghiệp và các khoản vay; còn công việc của T
làm vào giờ hành chính c ngày trong tuần; tham gia công việc dạy thêm
trung bình khoảng 03 buổi chiều/tuần; ngoài giờ hành chính, thc hiện c
công việc gia đình khác, dạy con học soạn giáo án để phục vụ công c giảng
dạy nên bà T chỉ tham gia phụ giúp ông Á kinh doanh vào một số ít buổi chiều và
ngày cuối tuần. Do vậy, c định ông A công sức đóng góp nhiều hơn trong
việc tạo lập khối tài sản chung tại DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VÀNG BẠC TẠ Đ
Á, nên cần chia cho ông Á được hưởng 70%, bà T được hưởng 30% trong tổng số
c tài sản theo Bản kiểm kê ngày 04/10/2022 phù hợp. Cụ thể: 8.459.750.000
đồng x 70% = 5.921.825.000 đồng; 8.459.750.000 đồng x 30% = 2.537.925.000
đồng.
Như vậy, tổng tài sản mà ông Á, bà T được hưởng (nêu tại mục 2.1 và 2.2)
như sau:
T được hưởng 416.325.313 đồng (đã trừ khoản chênh lệch tài sản phải
trả 15.054.687 đồng) + 2.537.925.000 đồng = 2.954.250.313 đồng/9.292.400.626
đồng = 31,7921%;
Ông Á được hưởng 416.325.313 đồng + 5.921.825.000 đồng =
6.338.150.313 đồng/9.292.400.626 đồng = 68,2078%.
Bà Nguyễn Thị Lệ T được hưởng 30% giá trị tài sản từ Doanh nghiệp
nhân Vàng bạc Tạ Đ Á theo Bản kiểm ngày 04/10/2022, nên trách nhiệm
thanh toán cho ông A số tiền tương ứng 30% khoản công nợ chung, cụ thể
2.080.000.000 đồng x 30% = 624.000.000 đồng.
Do sau thời điểm hai bên kiểmtài sản ngày 04/10/2022 đến nay ông Á
người trc tiếp quản lý, sử dụng, kinh doanh các tài sản là vàng bạc, tiền mặt, nên
ông Á trách nhiệm thanh toán chênh lệch tài sản cho T. Khi ông Á thanh
toán chênh lệch c tài sản là vàng bạc theo Bản kiểm ngày 04/10/2022 cần đối
trừ các khon T phải thanh toán cho ông Á, bao gồm: 2.537.925.000 đồng -
tiền chênh lệch tài sản phải trả theo thoả thuận 15.054.687 đồng - tiền công nợ
Nn hàng mà ông Á đã thanh toán 624.000.000 đồng = 1.898.870.313 đồng, là số
tiền chênh lệch i sản ông Á còn phải thanh toán cho T.
Do tình tiết mới c định quá trình ông Á, bà T cùng vay vốn tại c
Ngân hàng để đầu tư kinh doanh tạo lập khối tài sản chung như những nhận định
nêu trên, xét thấy căn cứ chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của nguyên
đơn Nguyễn Thị Lệ T. Cần sửa Bản án dân s sơ thẩm số 89/2024/DS-ST,
ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện SD, tnh TQ như ý kiến
phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên toà phúc thẩm là có căn cứ.
[3] Về án phí: Do kháng o của T được chấp nhận một phần nên T
không phải chịu án phí dân s phúc thẩm.
Nghĩa vụ chịu án phí dân s thẩm được xác định tương ứng với giá trị
phần tài sản bà ông Á và bà T được hưởng, cụ thể:
13
+ Nguyễn Thị Lệ T phải chịu án phí ly hôn thẩm 300.000đ đồng;
phải chịu án phí dân s thẩm g ngạch đối với tổng giá trị tài sản được
hưởng, số tiền án phí phải nộp là 82.761.000 đồng (các tài sản hai bên thoả thuận
được với nhau tại phiên toà thẩm vẫn phải chịu án phí dân s giá ngạch
theo quy định) và phải chịu án phí dân s thẩm giá ngạch đối với khoản
tiền phải trả cho ông Á 28.960.000 đồng. Tổng án phí T phải chịu
112.021.000 đồng, được khấu trừ vào tổng số tiền tạm ứng án pT đã nộp
112.750.000 đồng. Trả lại cho T 729.000 đồng.
+ Ông A phải chịu án phí cấp ỡng nuôi con số tin 300.000 đồng phi
chịu án phí dân s thẩm có giá ngch đối với tổng giá trị i sản được chia
114.338.000 đồng. Tổng số tiền án phí ông Á phải chịu là 114.638.000 đồng
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308; Điu 309; 313; 246; 148 Bộ lut tố tng dân s;
Nghquyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thưng vụ Quốc
Hội ka 14, quy định v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án p và
l p Tòa án.
Chấp nhận một phần kháng cáo của nguyên đơn Nguyễn Thị Lệ T. Sửa
Bản án dân s thẩm số 89/2024/DS-ST, ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Tòa
án nhân dân huyện SD, tỉnh TQ (nay Toà án nhân dân khu vc 1, tỉnh TQ) đối
với các nội dung sau:
1. X chia tài sn chung vàng bạc tiền mặt tại Doanh nghiệp
nhân Vàng bạc Tạ Đ Á theo Bản kiểm ngày 04/10/2022 giữa Nguyễn Thị
Lệ T và ông A như sau:
- Ông A được hưởng 70% giá trị tài sản được quyền sở hữu, quản tài
sản vàng bạc, tiền mặt tại Doanh nghiệp nhân Vàng bạc TĐ Á theo Bản
kiểm ngày 04/10/2022 giữa Nguyễn Thị Lệ T ông A. giá trị
5.921.825.000 đồng.
- Bà Nguyễn Thị Lệ T được hưởng 30% giá trị tài sản vàng bạc, tiền mặt
tại Doanh nghiệp nhân Vàng bạc Tạ Đ Á theo Bản kiểm kê ngày 04/10/2022
giữa bà Nguyễn Thị Lệ T và ông A. Có giá trị là 2.537.925.000 đồng.
2. Về thanh toán chênh lệch tài sản và đối trừ công nợ:
- Bà Nguyn Th L T phi thanh tn tiền chênh lệch tài sản theo thoả thuận
15.054.687 đồng + tiền công nợ Ngân hàng mà ông Á đã thanh toán 624.000.000
đồng. Tổng 639.054.687 đồng.
- Ông A có tch nhim thanh toán cnh lch tài sn cho bà Nguyn Th LT
stin 2.537.925.000 đồng, được trừ số tiền 639.054.687 đồng T phải
thanh toán cho ông Á. Số tiền ông Á còn phải thanh toán cho T
1.898.870.313 đồng.
14
Khoản tiền còn phải thanh toán, kể từ ngày bản án hiệu lực pháp luật
người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án
xong, nếu bên phải thi hành án chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản
tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2
Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Không chấp nhận kháng cáo của Nguyễn Thị Lệ T đề nghị giao xe ô
nhãn hiệu TOYOTA, loại xe CAMRY, biển kiểm soát 22A - 010.99 cho ông
A.
4. Về án phí
4.1. Án phí dân s sơ thẩm:
+ Nguyễn Thị Lệ T phải chịu án phí ly hôn thẩm 300.000 đồng; án
phí dân s thẩm có giá ngạch đối với tổng giá trị tài sản được chia 82.761.000
đồng phải chịu án phí dân s sơ thẩm giá ngạch đối với khoản tiền nợ phải
trả cho ông Á 28.960.000 đồng. Tổng án phí T phải chịu 112.021.000đ
(Một trăm mười hai triệu, không trăm hai mươi mốt nghìn đồng). Được trừ vào
số tiền tạm ứng án phí dân s thẩm đã nộp 300.000 đồng tại Biên lai thu tạm
ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0002431 ngày 11/11/2022; 60.602.500
đồng tại Biên lai thu tm ứng án phí, lệ phí a án s AA/2021/0002474 ngày
28/11/2022; 45.597.500 đồng tại Biên lai thu tm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
AA/2021/0002499 ngày 05/12/2022; 6.250.000 đồng tại Biên lai thu tạm ứng án
phí, lệ phí Tòa án số: 0001390 ngày 29/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân s
huyện SD, tỉnh TQ. Tổng tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp là 112.750.000đ (Một
trăm mười hai triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng).
Trả lại cho Nguyễn Thị Lệ T 729.000đ (Bảy trăm hai mươi chín nghìn
đồng).
+ Ông A phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con 300.000 đồng phải chịu
án phí dân s thẩm giá ngạch đối với tổng giá trị tài sản được chia
114.338.000 đồng. Tổng án phí ông Á phải chịu là 114.638.000đ (Một trăm mười
bốn triệu, sáu trăm ba mươi tám nghìn đồng).
4.2. Các đương s không phải chịu án phí dân s phúc thẩm. Trả lại cho bà
T số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại
Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001635 ngày 11/12/2024 của Chi
cục Thi hành án dân s huyện SD, tỉnh TQ
5. c quyết định khác của bản án thẩm không kháng o, kháng
nghị có hiệu lc pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lc pháp luật kể từ ngày tuyên án (ngày
21/7/2025).
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a
15
9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nn n tối cao;
- VKSND tỉnh TQ;
- THADS tỉnh TQ;
- TAND khu vc 1;
- c đương s;
- Văn phòng TAND tỉnh;
- Lưu hồ sơ vụ án.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Bàn Văn Thế
Tải về
Bản án số 11/2025/HNGĐ-PT Bản án số 11/2025/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 11/2025/HNGĐ-PT Bản án số 11/2025/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất