Bản án số 11/2015/DSST ngày 22/04/2025 của TAND TX. Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 11/2015/DSST

Tên Bản án: Bản án số 11/2015/DSST ngày 22/04/2025 của TAND TX. Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Buôn Hồ (TAND tỉnh Đắk Lắk)
Số hiệu: 11/2015/DSST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/04/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngày 07/02/2024 bà Tri ký giấy vay bà Tr 1.400.000.000 đồng, không thỏa thuận lãi suất, thời hạn trả nợ trong vòng 90 ngày là vào ngày 07/5/2024, do bà Tri chưa bán được đất nên chưa có tiền trả nợ cho bà Tr.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ BUÔN HỒ Độc lập Tự do – Hạnh phúc
TỈNH ĐẮK LK
Bản án số: 11/2025/DSST.
Ngày: 22-4-2025.
V/v: “Kiện tranh chấp
hợp đồng vay tài sản.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BUÔN HỒ
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Huy Vũ.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Quỳnh Hải.
2. Ông Y Dhiu Hmok.
-Thư phiên tòa: Ông Thiu S Vng Thư ký Tòa án nhân dân th Buôn
H.
-Đại din Vin kim sát nhân dân th Buôn H H tham gia phiên tòa:
Ông T Quc Quyn Kim sát viên.
Ngày 22/4/2025 tại phòng xử án - Tòa án nhân dân thị xã Buôn H mở phiên tòa
xét xử công khai vụ án dân sự thẩm thụ số 17/2025/TLST-DS, ngày 18/02/2025,
về việc “Kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử s
09/2025/QĐST-DS ngày 17/3/2025 Quyết định hoãn phiên tòa số 09/2025/QĐST-
DS ngày 04/4/2025 giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Bảo Tr, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Số 63 Tầng 8, chung Phúc Y, phường 15, quận Tân B, TP Hồ Chí
Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1978 theo n
bản ủy quyền ngày 14/02/2025. Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Địa chỉ: Khu tập thể Chí H, Hòa H, phường 13, quận 10, TP Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Võ Thị Ngọc Tr, sinh năm 1988. Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Địa chỉ: Số 78 Nguyễn Chí D, TDP 5, phường Bình T, thị Buôn H, tỉnh Đăk
Lăk.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Ti đơn khi kin, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày:
Do chổ quen biết nên ngày 07/02/2024 Tr cho Tri vay 1.400.000.000
đồng, không thỏa thuận lãi suất, bà Trinh ký giấy xác nhận nợ và hẹn trả nợ trong vòng
90 ngày là vào ngày 07/5/2024.
Đến hạn Tr đến đòi nợ nhiều lần nhưng bà Tri không thiện chí trả nợ, nay
bà Tr yêu cầu bà Tri phải có nghĩa vụ trả cho bà Tr số tiền nợ 1.400.000.000 đồng.
Về lãi suất: Bà Tr yêu cầu tính lãi theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, nguyên đơn không có yêu cầu nào khác.
Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn trình bày:
Tri thừa nhận giấy nợ đề ngày 07/02/2024 do Tr cung cấp do Tri
xác nhận vay bà Tr số tiền 1.400.000.000 đồng. Hẹn trả nợ trong vòng 90 ngày, nhưng
do Tri chưa bán được đất nên chưa tiền trả nợ cho Tr, nay Tri chấp nhận
trả cho Tr số tiền 1.400.000.000 đồng làm 2 lần, lần 1 vào tháng 6/2025 lần 2
vào tháng 12/2025.
Về lãi suất: Tri chấp nhận trả lãi suất theo quy định của pháp luật theo yêu
cầu của bà Trang.
Phát biểu của Kiểm sát viên:
Về thủ tục tố tụng: Quá trình thu thập tài liệu, chứng cứ, Tòa án thực hiện đầy
đủ và đúng trình tự theo quy định của pháp luật về tố tụng. Tại phiên tòa, Hội đồng xét
xử và những người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng quy
định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ lời khai của các đương sự
trong hồ vụ án do chủ tọa phiên tòa công bố tại phiên tòa thể hiện việc Tr khởi
kiện yêu cầu Tri trả cho Tr 1.400.000.000 đồng tiền nợ gốc lãi suất phát sinh
theo quy định của pháp luật căn cứ. vậy, đề nghị HĐXX áp dụng khoản 3
Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 Bluật tố tụng dân sự; Điều 463, 466, 468 Bộ luật
dân sự, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Tr.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được kiểm tra xem
xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét x nhận thấy:
[1]. Về thủ tục tố tụng: Việc Nguyễn Bảo Tr khởi kiện Thị Ngọc Tri
tại Tòa án Tán thụ giải quyết vTranh chấp hợp đồng vay i sản đúng
thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng
dân sự.
Bà Tri đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa, nhưng bà Tri có đơn đề nghị
xét xử vắng mặt, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự,
Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn. Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt,
3
căn cứ điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt tất cả những
người tham gia tố tụng.
[2]. Về nội dung: Ngày 07/02/2024 Tri giấy vay Tr 1.400.000.000
đồng, không thỏa thuận lãi suất, thời hạn trả nợ trong vòng 90 ngày vào ngày
07/5/2024, do Tri chưa bán được đất nên chưa tiền trả ncho Tr. Nay bà Tri
xin trả nợ này cho Tr làm 2 lần, lần 1 vào tháng 6/2025 và lần 2 vào tháng 12/2025,
nhưng bà Tr không đồng ý.
Căn cứ vào giấy vay tiền đề ngày 07/02/2024 do Tr cung cấp trong quá
trình giải quyết vụ án Tri cũng đã thừa nhận giấy xác nhận vay bà Tr số tiền
1.400.000.000 đồng cho đến nay vẫn chưa trả nợ cho Tr. Các bên đương sự cũng đã
thừa nhận, nên đây tình tiết, sự kiện không phải chứng minh theo khoản 2 Điều 92
Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại điều luật này quy định: “Một bên đương sự thừa nhận
hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của quan
chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng
minh”.
Như vậy, đủ căn cứ khẳng định, trên stự nguyện thỏa thuận, các bên đã
xác lập “Hợp đồng vay tài sản” về điều kiện, mục đích, nội dung và hình thức phù hợp
với quy định tại các Điều 117, Điều 118, Điều 119 Điều 463 Bộ luật dân sự. Quá
trình thực hiện hợp đồng, đến hạn tr n nhưng bà Tri không thực hiện đúng cam kết là
vi phạm về nghĩa vụ trả nợ của bên vay tài sản được quy định tại Điều 466 Bộ luật dân
sự. Từ những phân tích trên, xét yêu cầu khởi kiện của Tr có căn cứ, nên cần
chấp nhận.
[4]. Về lãi suất: Tại giấy vay tiền các bên thỏa thuận thời hạn trả nợ, nhưng
không thỏa thuận lãi, nên đây hợp đồng vay kỳ hạn không lãi được quy
định tại khoản 4 Điều 466 khoản 1 Điều 470 Bộ luật dân sự. Căn cứ khoản 2 Điều
357; khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, xét yêu cầu tính lãi suất của Trang theo quy
định của pháp luật có căn cứ. Lãi suất được tính như sau: Lãi suất được tính từ ngày
08/5/2024 đến ngày xét xử thẩm (ngày 22/4/2025) là 11 tháng 14 ngày (344 ngày),
cụ thể: [(1.400.000.000 đồng x 10%) x 344 ngày] : 365 ngày = 131.945.000 đồng (đã
làm tròn số).
Như vậy, tổng cộng gốc và lãi suất (1.400.000.000 đồng tiền gốc +
131.945.000 đồng tiền lãi) = 1.531.945.000 đồng.
[5]. Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của bà Tr được chấp nhận, nên bà Tri phải
chịu tiền án phí n sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Trả lại cho bà Tr tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các l trên;
QUYT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự;
4
Căn cứ Điều 280; Điều 463; Điều 466 Bộ luật dân sự;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Bảo Tr.
Buộc bà Thị Ngọc Tri trả cho Nguyễn Bảo Tr 1.531.945.000 đồng (một
tỷ năm trăm ba mươi mốt triệu, chín trăm bốn mươi lăm nghìn đồng), trong đó
1.400.000.000 đồng tiền nợ gốc và 131.945.000 đồng tiền nợ lãi.
Trường hợp bên nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền
chậm trả, ktừ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong.
Lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ khoản 6 Điều 19; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Bà Võ Thị Ngọc Tri phải chịu 57.958.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Nguyễn Bảo Tr 27.960.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại
Chi cục Thi hành án dân s thị Buôn Hồ, theo biên lai số 0004051 ngày
17/02/2025.
Về quyền kháng cáo: Căn cứ các điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng
dân sự;
Đương sự vắng mặt quyền kháng o bản bản trong thời hạn 15 ngày, kể t
ngày nhận hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thoả thuận thi hành án, quyền u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi nh án theo quy định tại các điều 6, 7 9 luật thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
- Toà án nhân dân tỉnh Đăk Lăk;
- Vin KSND TX Buôn H;
- Chi cc THADS TX Buôn H; Đã ký
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, VP.
Nguyễn Huy Vũ
Tải về
Bản án số 11/2015/DSST Bản án số 11/2015/DSST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 11/2015/DSST Bản án số 11/2015/DSST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất