Bản án số 108/2025/HNGĐ-ST ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 108/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 108/2025/HNGĐ-ST ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 108/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị L yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông Đinh Văn T, yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 108/2025/HNGĐ-ST Bản án số 108/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 108/2025/HNGĐ-ST Bản án số 108/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

-1-
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 108/2025/HNGĐ-ST
Ngày 23-9-2025
“V/v ly hôn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Việt Triều.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Đoàn Thị Bẩy.
Bà Vũ Thị Mỹ Linh.
- Thư phiên tòa: Ngô Thị Thắm Thư Tòa án nhân dân khu
vực 1 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 23 tháng 9 năm 2025 tại Tòa án nhân dân khu vực 1 Mau xét
xử thẩm công khai vụ án thụ số 47/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7
năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
443/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh ngày 14/11/1984 (có mặt).
Số CC: 096184008723; ngày cấp: 15/10/2024; nơi cấp: Bộ C.
Địa chỉ trú: Số B, đường L, Khóm I, phường F, (nay Khóm A,
phường T), tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Đinh Văn T, sinh năm 1984 (vắng mặt).
Số CMND: ********* ngày cấp: 05/9/2002; nơi cấp: CA tỉnh C.
Địa chỉ trú: Số B, đường L, Khóm I, phường F, (nay Khóm A,
phường T), tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 25 tháng 7 năm 2025 tại phiên toà nguyên
đơn Nguyễn Thị L trình bày: ông Đinh Văn T tự nguyện kết hôn vào
năm 2006 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân P, huyện C, tỉnh Mau,
được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 13 tháng 01 năm 2006. Trong quá trình
chung sống thời gian đầu rất hạnh phúc, nhưng thời gian sau vợ chồng phát sinh
nhiều mâu thuẫn. Ông T thường xuyên ăn nhậu, không lo làm phụ giúp kinh tế
-2-
gia đình, nhiều lần ông T nhậu về chửi bới, đánh đập bà. Mặc và gia đình
đã khuyên can nhưng ông T không thay đổi. mâu thuẫn vợ chồng ngày càng
nhiều, tình cảm vợ chồng trở nên lạnh nhạt, không thể hàn gắn được nữa, cả hai
không còn quan tâm cuộc sống của nhau; hôn nhân không còn hạnh phúc, vợ
chồng không còn chung sống từ tháng 6 năm 2025 đến nay. Bà xét thấy đời sống
chung vợ chồng không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên
bà yêu cầu Toà án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Đinh Văn T. Trong quá
trình chung sống ông Đinh Văn T một người con chung tên Đinh Văn
N, sinh ngày 07 tháng 12 năm 2008, yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung,
không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung, n chung không nên
không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Đối với bị đơn ông Đinh Văn T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông
báo thụ các văn bản tố tụng nhưng ông T vắng mặt không cung cấp lời
khai cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyễn Thị L yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly
hôn với ông Đinh Văn T, yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung. Do đó, đây
tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc “Ly hôn” nên theo quy định tại khoản 1
Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng
dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực 1 Mau, tỉnh
Mau. Tòa án nhân dân khu vực 1 Mau, tỉnh Mau thụ giải quyết theo
thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng.
[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Ông Đinh Văn T là bị đơn đã được Tòa
án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không
sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, theo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt ông Đinh
Văn T.
[3] V quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Đinh Văn T tự nguyện
chung sống với nhau vào năm 2006, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân
P, huyện C, tỉnh Mau theo Giấy chứng nhận kết hôn số 04 quyển 01 ngày 13
tháng 01 năm 2006. Do đó, hôn nhân của bà Nguyễn Thị L với ông Đinh Văn T
hợp pháp được pháp luật bảo vệ. L yêu cầu giải quyết cho ly hôn với ông
Đinh Văn T. Tòa án đã thông báo thụ lý vụ án, quyết định đưa vụ án ra xét xử và
triệu tập hợp lệ ông Đinh Văn T nhiều lần để tham gia hoà giải và xét xử nhưng
ông T vắng mặt, không tham gia hoà giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng
không ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của Nguyễn Thị L. Nguyễn Thị L
cho rằng trong quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn do ông T
thường xuyên ăn nhậu, không lo cho kinh tế gia đình, ông T nhiều lần hâm đánh
bà; vợ chồng không còn chung sống với nhau từ tháng 6 năm 2025 đến nay;
L xác định không còn tình cảm với ông T. Điều này cho thấy vợ chồng không
còn thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau nên tình trạng hôn nhân giữa
Nguyễn Thị L với ông Đinh Văn T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo
-3-
dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu
cầu của bà Nguyễn Thị L về việc yêu cầu ly hôn với ông Đinh Văn T.
[4] Về quyền nuôi con chung: Trong quá trình chung sống Nguyễn Thị
L với ông Đinh Văn T một người con chung tên Đinh Văn N, sinh ngày 07
tháng 12 năm 2008, L yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung. Tòa án đã tống
đạt thông báo thụ cho ông Đinh Văn T nhưng ông T không ý kiến về
yêu cầu nuôi con chung của L, người con chung tên Đinh Văn N nguyện
vọng được chung sống với L thể hiện tại biên bản ghi nguyện vọng của Đinh
Văn N ngày 03 tháng 9 năm 2025; để đảm bảo quyền lợi sự ổn định của con
chung nên Hội đồng xét xử giao người con chung tên Đinh Văn N, sinh ngày 07
tháng 12 năm 2008 cho bà Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Đinh Văn T
quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được
cản trở. Nguyễn Thị L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem
xét.
[5] Về tài sản chung, nợ chung Nguyễn Thị L ông Đinh Văn T
không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
[6] Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Nguyễn Thị L phải
chịu 300.000đ, Nguyễn Thị L đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ được
chuyển thu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 điều 35; điểm a khoản 1 điều 39,
Điều 147; Điều 227; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 51; Điều 53; Điều 56; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của
Luật hôn nhân và gia đình;
Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa Nguyễn Thị L ông Đinh
Văn T.
2. Về quyền nuôi con chung: Giao người con chung tên Đinh Văn N, sinh
ngày 07 tháng 12 năm 2008 cho Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Ông
Đinh Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không
ai được cản trở.
3. Về án phí: Nguyễn Thị L phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ
thẩm 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ
theo biên lai thu tiền số 0011719 ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân
sự tỉnh Mau; Nguyễn Thị L đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình
thẩm.
-4-
Án xử thẩm, Nguyễn Thị L quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Đinh Văn T quyền kháng cáo
bản án trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án
được tống đạt theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 9 Luật thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự”.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Cà Mau;
- VKSND khu vực 1 – Cà Mau;
- Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau;
- UBND xã Lương Thế Trân, tỉnh Cà Mau;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, văn thư.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Việt Triều
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 108/2025/HNGĐ-ST Bản án số 108/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 108/2025/HNGĐ-ST Bản án số 108/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất