Bản án số 1024/2025/DS-PT ngày 20/09/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng đặt cọc

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1024/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1024/2025/DS-PT ngày 20/09/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 1024/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1024/2025/DS-PT Bản án số 1024/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1024/2025/DS-PT Bản án số 1024/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
Bn án s: 1024/2025/DS-PT
Ngày 28-8-2025
V/v Tranh chp hợp đồng
đặt cc
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Phan Trí Dũng.
Các Thm phán: Bà Trn Th Thm;
Ông Nguyễn Trung Dũng.
- Thư phiên tòa: Bùi Phương Hp Thư ký Tòa án nhân dân Thành
ph H Chí Minh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh tham gia
phiên tòa: Ông Trần Đức Thoi Kim sát viên.
Trong các ngày 22, 28 tháng 8 năm 2025, ti tr s Tòa án nhân dân Thành
ph H Chí Minh xét x phúc thm công khai v án dân s th s
768/2025/TLPT-DS ngày 05 tháng 8 năm 2025 v việc “Tranh chấp hợp đồng đặt
cc”.
Do Bn án dân s sơ thẩm s 50/2025/DS-ST ngày 04 tháng 6 năm 2025 của
Tòa án nhân dân thành ph Thun An, tỉnh Bình Dương (nay là Toà án nhân dân
Khu vc 16 - Thành ph H Chí Minh) b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x s 4449/2025/QĐPT-DS ngày 07 tháng
8 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Hoàng Th M, sinh năm 1977, CCCD ************; nơi
cư trú: A L, phường T, thành ph B (nay là phường T), tỉnh Đắk Lk; ch hin
nay: I Đ, phường T, thành ph B (nay là phường B), tỉnh Đắk Lk, có mt khi xét
x, vng mt khi tuyên án.
- B đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1977, CCCD ************
Vũ Thị H, sinh năm 1978, CCCD ************; cùng nơi cư trú: B, khu ph B,
phưng B, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phưng B, Thành ph H Chí
Minh); ch hin nay: Nhà không s, t D, khu ph B, phường B, thành ph T,
tỉnh Bình Dương (nay là phường B, Thành ph H Chí Minh), có mt.
2
Người bo v quyn li ích hp pháp cho b đơn: Ông Phạm Văn B - Lut
sư Văn phòng luật sư Phạm Văn B thuc Đoàn luật sư tỉnh B, có mt.
Người kháng cáo: B đơn ông Nguyễn Văn T, bà Vũ Thị H.
NI DUNG V ÁN:
Theo ni dung bản án sơ thẩm:
- Theo đơn khởi kin, bn t khai, quá trình t tng và tại phiên nguyên đơn
Hoàng Th M trình bày:
Bà Hoàng Th M (nguyên đơn) và ông Nguyễn Văn T, bà Vũ Thị H (b đơn)
có ký kết hợp đồng đặt cọc ngày 03/02/2024 để tho thun chuyển nhượng quyn
s dụng đất thuc thửa đt s 851, t bản đ 51, din tích 80m
2
, ti khu ph B,
phưng B, thành ph T, tỉnh Bình Dương, giá chuyển nhượng 3.800.000.000
đồng, phía nguyên đơn đt cc cho b đơn số tiền 200.000.000 đng, các bên tho
thun trong thi hn 105 ngày k t ngày 03/02/2024 đến ngày 18/5/2024 các bên
s làm th tc công chng hợp đồng chuyển nhượng. Ti phn cam kết chung ca
hợp đồng đặt cọc quy định “nếu Bên A (bên chuyển nhượng) không bán cho
Bên B như cam kết thì phi bồi thường s tiền 600.000.000 đồng. Ngược li nếu
Bên B (bên nhn chuyển nhượng) không mua phi chu mt s tin cọc nêu trên”
Tuy nhiên, đến ngày 18/5/2024 phía b đơn chưa làm xong các thủ tục để
chuyển nhượng cho nguyên đơn giy biên nhn cam kết xin gia hn
đến ngày 02/6/2024 s hoàn tt th tục để ký công chứng cho nguyên đơn nhưng
phía b đơn vẫn không thc hiện được, đến nay b đơn đã làm xong thủ tc thì yêu
cầu ng giá chuyển nhượng t 3.800.000.000 đồng lên 5.500.000.000 đồng
không phù hp.
Do đó, nguyên đơn khởi kin yêu cu Toà án nhân dân thành ph Thun An
gii quyết, hu hợp đồng đt cc gia các bên, buc v chng ông Nguyễn Văn
T, bà Vũ Thị H phi tr lại cho nguyên đơn s tin cọc là 200.000.000 đồng, phi
bồi thường cho M s tiền 600.000.000 đồng. Tng cộng là 800.000.000 đng
(Tám trăm triệu đng).
Đối vi yêu cu ca b đơn phản t yêu cu M phi bồi thường thit hi
s tiền 200.000.000 đồng nhưng tại phiên toà thay đi ch yêu cu 50.000.000
đồng thì M không đồng ý M hoàn toàn không li trong vic các bên
không ký kết hợp đồng chuyển nhượng, phía b đơn c tình né tránh và không ký
kết hợp đồng vi M. Đến hôm nay M vn mong mun tiếp tc thc hin
hợp đồng chuyển nhượng vi phía b đơn nhưng bị đơn yêu cầu phải tăng giá
chuyển nhượng. Nếu b đơn không chịu tiếp tc thc hin hợp đồng thì đ ngh
Toà án căn c vào hợp đồng đặt cc giữa các bên để gii quyết v án theo quy
định.
Người đại din hp pháp ca b đơn trình bày:
3
B đơn xác định gia bà Hoàng Th M ông Nguyễn Văn T, Thị H
có ký kết hợp đồng đặt cc ngày 03/02/2024, thng nht bà M đặt cc cho v
chng bà H và ông T s tiền 200.000.000 đồng, thi gian ký kết hợp đồng là 105
ngày, t ngày 03/02/2024 đến ngày 18/5/2024. Tuy nhiên, đến ngày 18/5/2024
phía bà H và ông T và bà M thng nht gia hn hợp đồng đến ngày 02/6/2024.
B đơn thông báo cho nguyên đơn s hợp đồng chuyển nhượng vào
ngày 03/7/2024 ti Văn phòng C (theo Vi bng lập ngày 26/7/2024) nhưng nguyên
đơn không đến nên phía b đơn có đến Văn phòng T1 đ lp vi bng v vic bà M
không ra phòng công chng hợp đồng chuyển nhượng vào ngày 26/7/2025 nên
b đơn không đồng ý chuyển nhượng tiếp cho nguyên đơn. Lỗi dẫn đến không ký
kết hợp đồng thuc v nguyên đơn.
Nay b đơn không đồng ý vi toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn. Bị
đơn yêu cầu phn t yêu cu Toà án buc bà M phi bồi thường s tin thit
hại 200.000.000đông, tại phiên toà thay đi ch yêu cầu 50.000.000 đng do
phi làm các th tục liên quan đến s hu, làm gim giá tr đất ca b đơn và phải
mt s tin gii thiu sau khi nhn cc nên b đơn không đồng ý tiếp tc thc hin
hợp đồng.
Tại phiên toà sơ thẩm, b đơn thay đổi yêu cu phn t, rút li mt phn yêu
cu, b đơn chỉu cầu nguyên đơn bồi thường thit hại 50.000.000 đồng.
Bản án thẩm s 50/2025/DS-ST ngày 04/6/2025 ca Tòa án nhân dân
thành ph Thun An, tỉnh Bình Dương (nay Tòa án nhân dân Khu vc 16
Thành ph H Chí Minh) đã tuyên xử:
1. Chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn Hoàng Th M v
vic tranh chp hợp đồng đặt cc vi b đơn ông Nguyn Văn T và bà Vũ Thị H.
Buc b đơn ông Nguyễn Văn T Thị H trách nhim tr cho
Hoàng Th M s tin cc 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) pht cc s
tiền 600.000.000 đồng (sáu trăm triệu đồng). Tng cng ông Nguyễn Văn T
Vũ Thị H phi thanh toán cho bà Hoàng Th M s tiền là 800.000.000 đồng (tám
trăm triệu đồng).
K t ngày bn án hiu lc pháp luật đơn yêu cầu thi hành án ca
người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tt c các khon tin, hàng
tháng bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi
hành án theo mc lãi suất quy đnh tại Điều 357 Khoản 2 Điều 468 ca B lut
Dân s 2015.
2. Đình ch mt phn yêu cu phn t ca b đơn v viêc yêu cầu nguyên đơn
bồi thường t 200.000.000 đồng xuống còn 50.000.000 đồng.
3. Không chp nhn yêu cu phn t ca b đơn ông Nguyễn Văn T
Th H v vic buc bà Hoàng Th M phi bồi thường s tiền là 50.000.000 đng
(năm mươi triệu đồng).
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên v án phí, quyn kháng cáo, kháng ngh.
4
Ngày 14/6/2025, b đơn ông Nguyễn Văn T, Thị H kháng cáo toàn b
bản án sơ thẩm với lý do: Do điều kin hoàn cnh kinh tế của gia đình khó khăn,
con trai b tai nn giao thông phi cn tiền để lo cho con nên v chng ông T, bà
H Hợp đồng đặt cọc ngày 03/02/2024 đ bán cho M toàn b nhà, đất gn
lin din tích 80m
2
ti khu ph B, phường B. Khi giao tin cọc 200.000.000 đồng,
M yêu cu v chng ông T phi làm thêm th tc hoàn công, ra s hu nhà
mi ra phòng công chng hợp đồng chuyển nhượng giao đ tin. Do giy
t chưa hoàn tt nên hai bên thng nht gia hn thi gian hoàn thành giy t
ngày 02/6/2024. Ngày 03/6/2024, giy t đã hoàn tt v chng H đin thoi,
nhn tin zalo cho M đến để hai bên đến Công chng th tc chuyển nhượng
quyn s dụng đất thì bà M nhiu ln ha hẹn nhưng không đến. Ngày 03/7/2024
v chng H nh tha phát li lp vi bng xác nhn vic M c tình không
đến Phòng Công chứng đ thc hin ký hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng
đất vi phm thi gian giao dch dân s, li hoàn toàn do M nhưng Toà án
nhận định li do v chng bà H là không đúng thực tế. B đơn yêu cầu sửa án
thm, không chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn, chấp nhn yêu cu
phn t ca b đơn.
Ti phiên tòa phúc thm:
Ý kiến của ngưi bo v quyn và li ích hp pháp cho b đơn và ông T, bà
H: Việc mua bán ban đu hai bên ch tho thuận bán nhà, đt không phi
làm th tc hoàn công, xin cp s hu nhà ca H. Nhưng sau đó, bên mua
M có tho thun li ti ph lc hợp đồng là bà H làm th tục hoàn công xong, đủ
điu kin s công chng chuyển nhượng ti phòng C1 và s báo trước 01 tun cho
M để hợp đồng công chng giao tin. Ngày 03/6/2024, H làm xong
th tc hoàn công nhà thì gi nhn tin cho M đến Phòng C2 nơi bán đt,
như thoả thuận ban đầu đ ký hợp đồng chuyển nhượng theo tho thuận nhưng
M không đến. B đơn đã yêu cu tha phát li lp vi bng v vic yêu cu M
ra phòng công chng hợp đồng chuyển nhượng, nhưng M đã nhắn tin tr
lời không ra, đã chứng minh li hoàn toàn của nguyên đơn. Sau khi M không
chịu mua nhà, đất thì nguyên đơn mới tho thuận bán cho người khác thì ti phiên
toà sơ thẩm bà M li yêu cu tiếp tục mua do giá đất có thay đổi, b đơn còn phải
tho thun li với người mua mới để đền cho h nên mi giá 5.500.000.000
đồng. Nguyên đơn nói bị đơn không thiện chí chuyển nhượng không đúng
vì chính nguyên đơn vi phm hợp đồng, không chu mua. B đơn xin thay đi yêu
cầu kháng cáo, đng ý chm dt Hợp đồng đặt cc ngày 03/02/2024, chp nhn
hoàn tr li tiền đặt cọc 200.000.000 đồng cho bà M.
Ý kiến ca M: Bn ph lc hợp đồng do M viết nhưng đây ch là bn
nháp, không có hiu lc. V chng ông T, bà H đã cam kết theo giấy “Biên nhận
cam kết ngày 18/5/2024” xin gia hạn đến ngày 02/6/2024 ra công chứng nhưng
vi phm thi gian tho thun có li không thc hin hợp đồng. M không
chp nhận kháng cáo, đề ngh gi y bản án sơ thẩm.
Đại din Vin kim sát nhân dân Thành ph H CMinh phát biu quan
đim:
5
- V t tng: Trong quá trình gii quyết v án và ti phiên tòa, những người
tiến hành t tụng đương sự đã chấp hành đúng quy đnh ca B lut T tng
dân s.
- V ni dung: Các bên tha thun thi gian ký hợp đồng chuyển nhượng là
105 ngày, k t ngày t ngày 03/02/2024 đến ngày 18/5/2024 nhưng phía b đơn
không thc hin vic ký kết hợp đng chuyển nhượng. Đến ngày 18/5/2024 phía
b đơn bà H ông T “Biên nhn và cam kết ngày 18/5/2024” xin M gia
hạn đến ngày 02/6/2024 s hợp đồng chuyển nhượng nhưng vn không hoàn
tt th tục để đủ điu kin chuyển nhượng cho nguyên đơn nên li dẫn đến vic
các bên không th giao kết hợp đồng chuyển nhượng là thuc v phía b đơn.
vậy, sau ngày 02/6/2024 phía nguyên đơn không đng ý ký hợp đồng thì nguyên
đơn vẫn không li trong vic hợp đồng không th giao kết. Vic b đơn đến
Văn phòng T1 đ lp vi bng v vic M không ra phòng công chng hp
đồng chuyển nhượng o ngày 26/7/2025 không giá tr chng minh li ca
nguyên đơn.
Ngoài ra, hiện nay phía nguyên đơn xác đnh nếu b đơn thiện chí thì nguyên
đơn vẫn mun tiếp tc thc hin hợp đồng nhưng phía b đơn không đồng ý giá
chuyển nhượng 3.800.000.000 đồng yêu cu nâng giá lên 5.500.000.000
đồng mới đồng ý chuyển nhượng là không phù hp. Bởi vì, nguyên đơn đã 02 lần
vi phm tho thuận nhưng nay lại yêu cầu tăng giá chuyển nhượng lên
5.500.000.000 đồng cho thy phía b đơn không thiện chí đ thc hin hp
đồng chuyển nhượng. Toà án cấp thẩm xét x căn cứ, b đơn kháng cáo
nhưng không cung cấp được chng c chng minh. Vì vậy, căn cứ khoản 1 Điều
308 B lut T tng dân s (sửa đổi b sung năm 2025), đề ngh Hội đồng xét x
phúc thm không chp nhn kháng cáo ca b đơn, giữ y bản án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c ti h đã được thm tra ti
phiên tòa; căn cứ vào kết qu tranh lun ti phiên tòa, li trình bày của đương sự,
ý kiến ca Vin Kim sát, Hội đồng xét x phúc thm,
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] Các đương sự thng nht vic ký Hợp đồng đặt cc ngày 03/02/2024 có
ni dung ông T, bà H chuyển nhượng cho bà M nhà, đất toàn b nhà, đất gn lin
din tích 80m
2
với giá 3.800.000.000 đồng. M đặt cọc 200.000.000 đồng và
ông T, bà H hn trong vòng 105 ngày k t ngày 03/02/2024 đến ngày 18/5/2024
cùng vi M làm th tc công chng, chuyển nhượng tại quan thẩm quyn,
khi th tc công chng hoàn tt. Do th tục chưa hoàn thành ngày 18/05/2024,
M trc tiếp viết Biên nhn cam kết cho ông T, bà H tên, lăn tay gia hn
thêm thi gian 02 tun t ngày 18/5/2024 đến ngày 02/6/2024. Đây các tình
tiết, s kin không cn chứng minh theo quy định tại Điều 92 ca B lut T tng
dân s.
6
[2] B đơn kháng cáo cho rằng Toà án cấp sơ thẩm nhận định li không thc
hin hợp đồng do b đơn là không đúng mà vic không thc hin hợp đồng hoàn
toàn do li của nguyên đơn nhưng b đơn vn chp nhn hoàn tr li tin cc
200.000.000 đồng cho nguyên đơn. Nguyên đơn không chp nhn kháng cáo, xác
định gi nguyên yêu cu khi kin buc b đơn trả li tin cc bồi thường thêm
600.000.000 đồng.
Xét theo Hợp đồng đặt cc ngày 03/2/2024 (bút lc 67) có hai mt ch, mt
sau hợp đồng ghi nội dung: “Thoả thun ph lục đi kèm HĐ” cùng ngày
03/2/2024 nhưng chưa đưc Toà án cấp sơ thm ly li khai, làm rõ ni dung và
nhận định trong bn án. Ti phiên toà phúc thm, theo ý kiến kháng cáo ca b
đơn cho rằng đây là phụ lc ca Hợp đồng ngày 03/2/2024 do hai bên tho thun
li hợp đồng chính vi ni dung: bà M yêu cu v chng bà H phi làm thêm th
tục hoàn công xong, được cp giy chng nhn quyn s hu nhà, quyn s dng
đất (s hng) mi chp nhn ra phòng công chng hợp đồng, giao thêm tin.
Bà M tha nhn trc tiếp viết nội dung “Tho thun ph lục đi kèm HĐ” ngày
03/2/2024 và ký tên, lăn tay vào nhưng cho rằng đây chỉbản nháp trước khi
Hợp đồng đặt cc ngày 03/2/2024 nên không có giá tr.
Theo Điều 1 Hợp đồng đặt cc ngày 03/2/2024 thì ông T, bà H đồng ý bán
cho M nhà, đt kèm theo Giy chng nhn quyn s dụng đt s CH171250
cp ngày 22/8/2017 kèm giy phép xây dng s 1988 cp ngày 09/8/2018 nên khi
hợp đồng này thì hai đu bên biết nhà b đơn chưa được hoàn công, chưa
đưc cp quyn s hu nhà (s hồng). Như theo mục 3 của “Thoả thun ph lc
đi kèm HĐ” ngày 03/2/2024 ni dung khác so vi hợp đồng chính nêu trên như
sau: “Bà H làm hoàn công xong đ điu kin công chng mua bán ti phòng
C1 s báo trước 1 tun cho bà M phi hp hoàn tt th tc chuyển nhượng theo
tho thuận trên”. Vì vậy, có căn cứ xác định khi các bên ký văn bản “Thoả thun
ph lục đi kèm HĐ” đã thoả thun li quyền, nghĩa vụ ca các bên trong Hp
đồng đặt cc ngày 03/2/2024 v điu kin ký hp đồng chuyển nhượng ti phòng
công chứng, theo đó b đơn phải làm thêm th tc hoàn công, xin cp quyn s
hu nhà ca H, sau đó sẽ thông báo cho nguyên đơn đến hợp đng ti phòng
công chng mới đưc thanh toán tiếp tin chuyển nhượng.
Đồng thi, bản thân nguyên đơn cũng thừa nhn trc tiếp viết “Biên nhận &
Cam kết” ngày 18/5/2025 cho bị đơn ký tên, lăn tay có nội dung ông T, bà H xin
gia hn thêm thời gian đến ngày 02/6/2024 03 do: “Phải chnh sa li ni
dung giy phép phn mái che lợp không đúng, phải chnh li phn ban công
S đỏ đất đang gửi bên Tài nguyên môi trường & S xây dựng để làm hoàn công
nên không có s chính ra công chứng và cũng chưa đủ điu kin công chng cho
bên mua; xin ch ông T, bà H hoàn thành xong pháp lý đ điu kin bán nhà và
đất cho M đ quyn s hữu nhà đất để vay ngân hàng 3 bên hoàn tt vic
mua bán như cam kết trong hợp đồng”. vậy, khi trc tiếp viết “Biên nhận &
7
Cam kết” ngày 18/5/2025 tM hoàn toàn biết chp nhn do không
thc hin hoàn tt th tc chuyển nhượng là do quan Nhà nước thm quyn
đang thực hin th tc hoàn công, cp giy chng nhn quyn s hu nhà cho b
đơn mới có th ra công chng ký hợp đồng sang tên cho bà M đưc.
Theo Vi bng s 443/2024/VB-TPL ngày 03/7/2024 do Văn phòng T2
ni dung bà H đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà
và tài sn khác gn liền đt có th hin s hữu căn nhà din tích xây dng 58m
2
,
din tích sàn 146m
2
, cp III s vào s CN12359 vào ngày 03/6/2024 (s hng)
H nhn tin lúc 17 gi 46 phút ngày 03/06/2024 cho M 03 hình chp mi
mt ca s hng nêu trên và thông báo cho M ra công chng hợp đồng.
Ngày 02/7/2024, H tiếp tc nhn tin yêu cu M đến Phòng C2 nơi đt
chuyển nhượng đ hợp đồng công chng theo tho thun. Tuy nhiên, M
nhn tin tr li nhiều lý do khác nhau như: “phải trình báo xếp, nay qua tháng 6
ri-cuối tháng 5 chưa có xếp cht gii ngân mua nhà qua đấu giá ri, ch ko can
thiệp được thêm, ngày 19/05 đã hết hn theo cam kết, không làm h trích lục
quy hoch thửa đất, cnh giu diếm diện tích đất bán b quy hoch hết còn hơn
39m
2
không đến phòng công chng hợp đồng vào ngày 03/7/2024. Ti
phiên toà, M tha nhn ni dung tin nhn zalo cho rng không chp nhn
tiếp tc thc hin hợp đồng là do v chng bà H vi phm thi hn thc hin hp
đồng đã cam kết ti “Biên nhn & Cam kết” hạn cui ngày 02/6/2024. Xét ý
kiến trình bày ca bà M đã vi phm mc 3 của “Thoả thun ph lục đi kèm HĐ”
ngày 03/2/2024 mà các bên tho thun là khi bà H hoàn thành th tc hoàn công
được cp Giy chng nhn ngày 03/6/2024 s quyn thông báo cho bà M
ký hợp đồng thanh toán tiếp tin chuyển nhượng. Bà H Đơn xin xác nhận tình
trng bất động sản để giao dch dân s đưc UBND phường B xác nhn ngày
06/3/2024 (bút lục 44) và được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đi thành ph T
cp Giy chng nhn ngày 03/6/2024 có th hin công trình nhà , đt . Vì vy,
bà M cho rằng nhà, đất bà H b quy hoch hết còn hơn 39m
2
, t đó không tiếp tc
thc hin hợp đồng chuyển nhượng vi bà H là không phù hp.
T những s nhận định nêu trên, có đủ sở để xác định nguyên đơn
hoàn toàn li không tiếp tc thc hin hợp đồng. Ti phiên toà phúc thm, b
đơn chấp nhn chm dt hợp đồng, hoàn tr s tin cọc 200.000.000đồng cho
nguyên đơn. Đây là s t nguyn ca b đơn, có lợi cho nguyên đơn nghĩ nên sa
bản án thẩm ghi nhn không buc b đơn phải bồi thường s tin
600.000.000 đồng.
[3] M cho rng tại phiên toà thẩm thì vn chp nhn tiếp tc thc
hin hợp đồng nhưng phía bị đơn không đồng ý giá chuyển nhượng như ban đu
3.800.000.000 đng mà yêu cầu nâng giá lên 5.500.000.000 đng mới đồng ý
chuyển nhượng, chng minh rõ b đơn không có thiện chí để thc hin hợp đồng
chuyển nhượng. Bà H, ông T thì cho rng hoàn cảnh khó khăn, con bị tai nn mi
8
bán nđất để chy cha cho con, sau khi thông báo nhiu ln M không
mua mới bán cho người khác, đến phiên toà thẩm thì M lại đổi ý tiếp tc
mua na thì v chng ông T phi hi ý kiến của người mua và tr cho h tiền đền
bù mới có giá lên 5.500.000.000 đồng.
Xét theo mc 3 của “Thoả thun ph lục đi kèm HĐ” ngày 03/2/2024 thì các
bên s01 tuần để ký hợp đồng chuyển nhượng công chng sau khi H, ông
T thông báo cho bà M. Ngay sau khi nhận được giy chng nhn quyn s dng
đất, quyn s hữu công trình, đủ điu kin chuyển nhượng thì bà H đã thông báo
yêu cu M đến phòng công chng hợp đng chuyển nhượng nhưng M
không thc hin. vậy, đến phiên toà sơ thm bà M mi nêu ý kiến tiếp tc thc
hin hợp đồng đã quá thời hn theo tho thun trên nên M cho rng H,
ông T không có thin chí tiếp tc thc hin hợp đồng là không phù hp.
[4] T những cơ sở nhận định nêu trên, kháng cáo ca b đơn là có căn c
chp nhận. Quan điểm của đại din Vin Kim sát là không phù hp.
[5] V án phí dân s phúc thm: B đơn không phi chu do sa bản án sơ
thm.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 148, khoản 2 Điều 308, 313 ca B lut T tng dân
s;
- Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
Thưng v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s
dng án phí và l phí ca Tòa án.
Tuyên x:
I. Chp nhn kháng cáo ca b đơn ông Nguyễn Văn T và bà Thị H.
II. Sa Bn án dân s thẩm s 50/2025/DS-ST ngày 04/6/2025 ca Tòa
án nhân dân thành ph Thun An, tỉnh Bình Dương (nay là Tòa án nhân dân Khu
vc 16 - Thành ph H Chí Minh) như sau:
2.1. Đình chỉ yêu cu phn t ca b đơn ông Nguyễn Văn T Thị H
v vic yêu cầu nguyên đơn bồi thường vi s tiền 200.000.000 đồng.
2.2. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn Hoàng Th
M v vic tranh chp hợp đồng đặt cc vi b đơn ông Nguyễn Văn T
Th H.
Ghi nhn s t nguyn ca b đơn bà Hoàng Th M ông Nguyễn Văn T,
Vũ Th H v vic chm dt Hợp đồng đt cọc đ ngày 03/12/2024 (thc tế
ngày 03/2/2024).
- Ghi nhn s t nguyn ca ông Nguyễn Văn T, Vũ Th H hoàn tr cho
9
bà Hoàng Th M s tin cọc 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng.
- Không chp nhn phn yêu cu khi kin của nguyên đơn Hoàng Th M
buc ông Nguyễn Văn T Thị H phi thanh toán tin pht cc s tin
600.000.000 (sáu trăm triệu) đồng cho bà Hoàng Th M.
K t ngày bn án hiu lc pháp luật đơn yêu cầu thi hành án ca
người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tt c các khon tin, hàng
tháng bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi
hành án theo mc lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 ca B lut
Dân s 2015.
2.3. V án phí dân s sơ thẩm:
Ông Nguyễn Văn T và bà Vũ Thị H phi chịu 10.000.000 (mười triệu) đồng
tin án phí dân s thẩm, được khu tr s tin tm ứng án pđã nộp
5.000.000 đồng theo Biên lai thu tin tm ng án phí, l phí Tòa án s 0000904
ngày 10/3/2025 ca Chi cc Thi hành án dân s thành ph Thun An, tnh Bình
Dương. Ông Nguyễn Văn TThị H còn phi np thêm s tin án phí là
5.000.000 (năm triệu) đồng.
Bà Hoàng Th M phi chu 28.000.000 đng tiền án phí, đưc khu tr tin
tm ng án phí, l phí đã nộp 14.300.000 đồng theo Biên lai thu tin tm ng án
phí, l phí Tòa án s 0009560 ngày 25/11/2024 ca Chi cc Thi hành án dân s
thành ph Thun An, tỉnh Bình Dương. Bà M còn phi np thêm s tin án phí
13.700.000 (mười ba triu bảy trăm nghìn) đồng.
III. Án phí dân s phúc thm:
Ông Nguyễn Văn T không phi chu án phí phúc thm, hoàn tr li cho ông
T s tin tm ng án phí phúc thẩm đã là 300.000 đồng theo Biên lai thu tm ng
án phí, l phí Tòa án s 0004290 ngày 18/6/2025 ca Chi cc Thi hành án dân s
thành ph Thun An (nay là Phòng Thi hành án dân s Khu vc 16 - Thành ph
H Chí Minh).
Vũ Thị H không phi chu án pphúc thm, hoàn tr li cho bà H s tin
tm ng án phí phúc thẩm đã 300.000 đng theo Biên lai thu tm ng án phí,
l phí Tòa án s 0004291 ngày 18/6/2025 ca Chi cc Thi hành án dân s thành
ph Thun An (nay Phòng Thi hành án dân s Khu vc 16 - Thành ph H Chí
Minh).
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND Thành ph H C Minh;
- Phòng THA DS Khu vc 16 TP. H Chí Minh;
- TAND Khu vc 16 TP. H Chí Minh;
- Các đương sự thi hành);
- VT (2);
- Lưu: Hồ sơ; 94.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
10
(15)
Phan Trí Dũng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1024/2025/DS-PT Bản án số 1024/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1024/2025/DS-PT Bản án số 1024/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất