Bản án số 10/2025/DS-ST ngày 18/04/2025 của TAND huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 10/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 10/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 10/2025/DS-ST
Tên Bản án: | Bản án số 10/2025/DS-ST ngày 18/04/2025 của TAND huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Núi Thành (TAND tỉnh Quảng Nam) |
Số hiệu: | 10/2025/DS-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 18/04/2025 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NÚI THÀNH
TỈNH QUẢNG NAM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Bản án số:10/2025/DS-ST
Ngày: 18-4-2025
V/v: “Tranh chấp nghĩa vụ thanh toán
trong hợp đồng mua bán tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Xuân Thùy.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phan Thị Thanh Dung.
2. Ông Nguyễn Văn Thư.
Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Kiều NCHh – Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Núi Thành.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Núi Thành tham gia phiên toà: Bà Lê
Thị Phượng – Kiểm sát viên.
Hôm nay, ngày 18 tháng 4 năm 2025, tại Phòng xét xử Toà án nhân dân
huyện Núi Thành tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số
111/2024/TLST-DS ngày 14/10/2024 về “Tranh chấp nghĩa vụ thanh toán trong
hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
10/2025/QĐXXST - DS ngày 13 tháng 02 năm 2025, quyết định hoãn phiên toà số
10/2025/QĐST-DS ngày 07/3/2025, thông báo hoãn phiên toà ngày 21/3/2025 giữa
các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty H, địa chỉ trụ sở: Xã T, huyện N, tỉnh Q. Đại diện
theo pháp luật: Ông LHQ, chức danh: Tổng Giám đốc. Đại diện theo uỷ quyền tham
gia tố tụng: Bà TTTH, sinh năm: 1998, địa chỉ liên hệ: Công ty H, xã T, huyện N,
tỉnh Q. Có mặt tại phiên toà.
- Bị đơn: Ông NCH, sinh năm: 1980, địa chỉ: Thôn A, xã H, huyện H, tỉnh
Q. Vắng mặt tại phiên toà.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, đại diện nguyên đơn bà
TTTH trình bày: Công ty H và ông NCH có giao kết hợp đồng mua bán thức ăn
nuôi tôm số 63/HĐMB-MT-2019 ngày 20/5/2019. Quá trình thực hiện hợp đồng,
Công ty H đã cung cấp đầy đủ số lượng và chất lượng hàng hoá như hai bên thoả
thuận. Ngày 31/03/2020 và 31/12/2023 hai bên có tiến hành đối chiếu công nợ, xác
nhận ông NCH nợ Công ty H số tiền 346.273.600 đồng. Tuy nhiên, từ đó đến nay,

2
ông NCH không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn mặc dù công ty đã
nhiều lần yêu cầu, nhắc nhở. Tại giấy nhận nợ và cam kết thanh toán ngày
21/12/2022 và 25/7/2023, ông NCH cam kết thanh toán số nợ trong năm 2023,
nhưng đến nay ông NCH vẫn không thực hiện cam kết của mình. Ngày 04/9/2023,
nguyên đơn có văn bản yêu cầu ông NCH thanh toán dứt điểm công nợ trong vòng
15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản. Ngày 11/9/2023 ông NCH nhận được văn
bản nhưng cho đến nay vẫn không thanh toán công nợ. Do vậy Công ty H làm đơn
khởi kiện, yêu cầu Toà án giải quyết buộc ông NCH phải trả cho công ty tiền hàng
còn nợ là 346.273.600 đồng và tiền lãi chậm thanh toán từ ngày 27/9/2023 đến thời
điểm khởi kiện là 25.039.043 đồng với lãi suất 10%/ năm và tiếp tục tính lãi cho
đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ gốc. Tại phiên toà, nguyên đơn giữ
nguyên yêu cầu bị đơn trả nợ gốc 346.273.600 đồng, về nợ lãi, nguyên đơn thay đổi
yêu cầu về thời gian tính lãi, yêu cầu tính từ ngày 01/12/2023 đến thời điểm xét xử
ngày 18/4/2025, lãi suất 10%/ năm trên số nợ gốc.
Bị đơn ông NCH trình bày tại hồ sơ: Ông NCH và Công ty H có giao kết hợp
đồng mua bán số 63/HĐMB-MT-2019 ngày 20/5/2019. Ông NCH thống nhất có nợ
Công ty H nợ gốc 346.273.600 đồng. Ông không thống nhất với tiền lãi và không
đồng ý thanh toán lãi như nguyên đơn yêu cầu do Công ty H đã cam kết không tính
lãi đối với ông NCH.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của nguyên đơn trong quá trình giải
quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là
đúng quy định pháp luật. Riêng bị đơn không tham gia các phiên họp kiểm tra việc
giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải khi Toà triệu tập là vi phạm
pháp luật tố tụng. Về nội dung vụ án: căn cứ Điều 357, Điều 430, Điều 440 Bộ luật
dân sự và Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn,
cụ thể: Buộc ông NCH phải thanh toán cho nguyên đơn nợ gốc 346.273.600 đồng
và lãi 10%/ năm trên số nợ gốc từ ngày 01/12/2023 đến ngày 18/4/2025. Về án phí
dân sự sơ thẩm bị đơn NCH phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
Toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên Toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ hợp đồng mua
bán thức ăn nuôi tôm số 63/HĐMB-MT-2019 ngày 20/5/2019 được giao kết giữa
Công ty H– bên A và ông NCH- bên B, xác định bên A cung cấp cho bên B thức ăn
nuôi tôm tiêu thụ tại khu vực thôn An Thơ, xã Hải Hoà, huyện Hải Lăng, tỉnh
Quảng Trị. Theo thoả thuận tại Điều 8 của Hợp đồng, nơi giải quyết tranh chấp là
Toà án nhân dân huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam hoặc Toà án do bên A lựa
chọn. Nguyên đơn đã nộp đơn khởi kiện và các chứng cứ theo quy định đến Toà án
nhân dân huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam, khởi kiện ông NCH yêu cầu trả nợ
phát sinh từ hợp đồng mua bán thức ăn nuôi tôm và lãi, ông NCH không có đăng
ký kinh doanh; về bản chất đây là hợp đồng mua bán tài sản theo quy định tại Điều
3
430 Bộ luật dân sự 2015, do vậy xác định đây là tranh chấp nghĩa vụ thanh toán
trong hợp đồng mua bán tài sản theo quy định tại Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản
1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân
dân huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
[2] Về tố tụng: Tại phiên toà ông NCH vắng mặt lần thứ hai không có lý do
chính đáng mặc dù đã được tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết
định hoãn phiên toà, thông báo hoãn phiên toà nên vụ án vẫn được tiến hành xét xử
theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung:
[3.1] Các đương sự thừa nhận ông NCH và Công ty H có giao kết hợp đồng
mua bán số 63/HĐMB-MT-2019 ngày 20/5/2019. Ông hống nhất có nợ Công ty H
nợ gốc 346.273.600 đồng. Theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân
sự, là tình tiết, sự kiện không cần phải chứng minh.
[3.2] Hợp đồng mua bán thức ăn nuôi tôm giữa ông NCH và Công ty H được
giao kết theo đúng quy định của pháp luật. Quá trình thực hiện hợp đồng ông NCH
thừa nhận có phát sinh công nợ với Công ty H. Việc ông NCH không trả nợ cho
nguyên đơn là đã vi phạm thoả thuận của hai bên tại Điều 4 của hợp đồng mua bán
số 63/HĐMB-MT-2019 ngày 20/5/2019 cũng như quy định tại Điều 440 bộ luật
dân sự 2015. Do vậy, việc Công ty H yêu cầu ông NCH thanh toán số nợ gốc là
346.273.600 đồng là có căn cứ.
[3.3] Xét yêu cầu tính lãi chậm trả từ ngày 01/12/2023 đến thời điểm xét xử
sơ thẩm, lãi suất 10%/năm thấy rằng: Tại giấy nhận nợ và cam kết thanh toán ghi
ngày 25/7/2023, ông NCH thừa nhận có nợ và cam kết thanh toán số nợ còn lại đến
30/11/2023. Như vậy, sau ngày 30/11/2023 ông NCH không trả nợ như đã cam kết
thì phải trả lãi trên số tiền chậm trả 346.273.600 đồng, tính từ ngày 01/12/2024 đến
thời điểm xét xử là ngày 18/4/2025 (01 năm 06 tháng 17 ngày ), lãi suất 10%/ năm
tương ứng với số tiền lãi 346.273.600 đồng x 10%/ năm x 16 tháng 17 ngày =
47.804.993 đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 440, Điều 357, Điều 468 Bộ luật
dân sự năm 2015 là phù hợp.
[3.4] Tại hồ sơ, ông NCH cho rằng ông không thống nhất và không đồng ý
trả lãi như nguyên đơn yêu cầu do nguyên đơn đã cam kết không tính lãi đối với
ông. Tuy nhiên, đại diện nguyên đơn không đồng ý với trình bày của ông NCH,
ông NCH cũng không xuất trình được chứng cứ chứng minh nguyên đơn không
tính lãi đối với khoản công nợ của mình nên Hội đồng xét xử không có cơ sở xem
xét lời trình bày của ông NCH.
[3.5] Như vậy, căn cứ vào các nhận định trên, chấp nhận yêu cầu khởi kiện
nguyên đơn về việc yêu cầu ông NCH trả nợ gốc 346.273.600 đồng và lãi chậm trả
tính từ ngày 01/12/2023 đến ngày 18/4/2025, lãi suất 10%/ năm, tương ứng với số
tiền lãi 47.804.993 đồng, tổng cộng số tiền cần buộc ông NCH phải trả cho nguyên
đơn 394.078.593 đồng.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông NCH phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có
giá ngạch theo quy định của pháp luật.

4
Vì những lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39; Điều 227 của Bộ
luật tố tụng dân sự; Điều 357, 430, 440, 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 26
nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án ngày 30/12/2016.
Xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty H về việc “Tranh chấp nghĩa vụ
thanh toán trong hợp đồng mua bán tài sản” với ông NCH.
Buộc ông NCH có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty H số nợ gốc 346.273.600
đồng và lãi chậm trả 47.804.993 đồng. Tổng cộng số tiền cần buộc ông NCH phải
trả cho Công ty H 394.078.593 đồng.
2/ Về án phí dân sự sơ thẩm ông NCH phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số
tiền: 19.703.000 đồng (mười chín triệu bảy trăm lẻ ba nghìn đồng).
Hoàn lại cho Công ty H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 9.282.000 đồng (chín
triệu hai trăm tám mươi hai ngàn đồng) theo biên lai thu 0006804 ngày 14/10/2024
của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Núi Thành.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu
thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người
được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên
án sơ thẩm; bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án
được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết công khai theo quy định của pháp luật để yêu
cầu Toà án nhân dân tỉnh Quảng Nam xét xử theo trình tự phúc thẩm.
Nơi nhận:
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Quảng Nam;
- VKSND huyện Núi Thành;
- THA huyện Núi Thành;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Thị Xuân Thuỳ
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 25/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 14/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 01/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 31/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 22/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 22/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 15/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 15/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 08/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 30/06/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 30/06/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 30/06/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 27/06/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 27/06/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/06/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 25/06/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm