Bản án số 644/2026/DS-PT ngày 16/07/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 644/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 644/2026/DS-PT ngày 16/07/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 644/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Q và bị đơn Ông Nguyễn Minh C
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 644/2026/DS-PT Bản án số 644/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 644/2026/DS-PT Bản án số 644/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN TỈNH VĨNH LONG
Thành phn Hội đng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Đặng Th Ánh Bình
Các Thm phán: Ông Nguyn Thế Hng
Ông Lê Minh Đạt
- Thư ký phiên tòa: Đỗ Th Bích Liu Thm tra viên Tòa án, Tòa án
nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh nh Long tham gia phiên tòa:
Trn Th Thúy Kiu - Kim sát viên.
Ngày 16 tháng 7 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét
x phúc thm công khai v án th s: 291/2026/TLPT-DS ngày 04 tháng 5
năm 2026 về vic “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Do bn án dân s thẩm s 56/2026/DS- ST ngày 09,10 tháng 02 năm 2026
ca Tòa án nhân dân khu vc 1 - Vĩnh Long bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm số: 570/2026/QĐ-PT ngày 10
tháng 6 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn:
1. Ngân hàng Thương mại cổ phần Q (viết tắt MB)
Trụ sở chính: số A đường L, phường Y, Thành phố Hà Nội. Người đại din
theo pháp luật: ông Lưu Trung T - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người được ủy quyền:Công ty TNHH Q1 Khai thác tài sản Ngân hàng
Thương mại cổ phần Q (gọi tắt là ng ty M3).
Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng:
Ông Nguyễn Vạn P Phó phòng thu hồi nợ Công ty M3 Chi nhánh T8.
Phạm Thị Vỹ L Chuyên viên tố tụng Công ty M3.
Ông Trần Quyết T1 Chuyên viên tố tụng Công ty M3.
Ông Hồ Thanh S Chuyên viên thu hồi nợ Công ty M3.
Ông Trần Quốc P1 Chuyên viên thu hồi nợ Công ty M3.
Cùng nơi làm vic: Tầng C, Tòa nhà MB, số G, đường V, phường N, thành
phố Cần Thơ. (Theo văn bản ủy quyền số 2807/UQ-MBAMC ngày 27/11/2024)
- Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Minh C, sinh năm 1993;
2. Bà Đỗ Thị Huyền T2, sinh năm 1993;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
Bn án s: 644 /2026/DS-PT
Ngày: 16/7/2026
V/v: tranh chp hợp đng
tín dng.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
2
Địa chỉ: ấp P xã B, tỉnh Vĩnh Long. Tạm trú: số B, đường P, phường P, tỉnh
Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Trần Ngọc M, sinh năm 1968; nơi cư trú: ấp A, xã Hội Cư, tỉnh Đồng
Tháp.
2. Trần Anh T3, sinh năm 1987;
3. Bà Trần Thị Quí K, sinh năm 1987
Cùng địa chỉ: số C, đường N, phường T, tỉnh Vĩnh Long.
4. Bà Nguyễn Thị Mỹ H;
5. Ông Nguyễn Văn T4;
Cùng địa chỉ: ấp P, xã Q, tỉnh Vĩnh Long.
Tạm trú: số I, Quốc lộ E, phường T, tỉnh Vĩnh Long.
6. Bà Nguyễn Thị Mỹ L1;
7. Ông Lê Văn M1;
Cùng địa chỉ: ấp Long Bình, xã Phú Thành, tỉnh Đồng Tháp
8. Bà Thái Thị Diễm T5, sinh năm 1968;
9. Chị Hồ Thị Bích T6, sinh năm 2000;
10. Ông Hồ Kim H1, sinh năm 1968;
Cùng địa chỉ: số nhà D T, phường P, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp pháp của ông H1 ông Nguyễn Văn H2, sinh năm
1959; địa chỉ: S D, khóm H, phường P, tỉnh Vĩnh Long. (Theo văn bản ủy
quyền ngày 03/5/2024)
Người kháng cáo: Ngân hàng TMCP Q là nguyên đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 05/3/2024 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q
(gọi tắt Ngân hàng M4) tại phiên tòa thẩm Phạm Thị Vỹ L người
đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
Ngày 05/10/2022, giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Q - chi nhánh V
với ông Nguyễn Minh C Đỗ Thị Huyền T2 kết Hợp đồng cho vay s
41484.22.860.8322127.TD với số tiền vay 7.500.000.000 đồng (bao gồm
nợ cấp tín dụng theo hợp đồng số 13400.22.860.8322127.TD ngày 01/4/2022),
theo các văn bản nhận nợ như sau:
1. Văn bản nhận nợ số LD2209104095, ngày 01/4/2022; số tiền vay
1.390.000.000 đồng; thời hạn vay kể từ ngày liền sau ngày giải ngân đến ngày
01/3/2023; mục đích giải ngân: Tái cấp tăng hạn mức tín dụng bổ sung vốn lưu
động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh quần áo; Lãi suất cho vay: Lãi suất
cho vay trong hạn: Lãi suất cho vay tại ngày giải ngân đến ngày 01/7/2022
6.8%/năm. Lãi suất cho vay thời gian tiếp theo điều chỉnh định kỳ 3 tháng/lần,
vào (các) ngày 01/7, 01/10, 01/4 hàng năm và được xác định bằng Lãi suất tham
chiếu VND thời hạn khoản vay <= 12 tháng đối với Khách hàng cá nhân do MB
công bố/thông báo có hiu lực áp dụng tại ngày điều chỉnh lãi suất cộng (+) biên
độ 0.7%/năm. Lãi suất nợ gốc quá hạn: Bằng 150% Lãi suất cho vay trong hạn
3
tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. i suất chậm trả: 10%/năm còn quy định
về lãi suất ưu đãi khác.
2. Văn bản nhận nợ số LD2225321297, ngày 10/9/2022; số tiền vay
330.000.000 đồng; Thời hạn cho vay: kể từ ngày liền sau ngày giài ngân đến
ngày 10/08/2023; mục đích vay: Tái cấp tăng hạn mức tín dụng bổ sung vốn lưu
động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh quần áo; Lãi suất cho vay: Lãi suất
cho vay trong hạn: Lãi suất cho vay tại ngày giải ngân đến ngày 09/12/2022
7.88/năm, Lãi suất cho vay thời gian tiếp theo điều chỉnh định kỳ 3 tháng/lần,
vào (các) ngày 10/12, 10/3, 10/6, 10/9 hàng năm và được xác định bằng Lãi suất
tham chiếu VND thời hạn khoản vay <= 12 tháng đối với Khách hàng nhân
do MB công bố/thông báo hiu lực áp dụng tại ngày điều chỉnh lãi suất cộng
(+) biên độ 0.9%/năm. Lãi suất nợ gốc quá hạn: Bằng 150% Lãi suất cho vay
trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả: 10%/năm còn
quy định về lãi suất ưu đãi khác.
3. Văn bản nhận nợ số LD2227818018, ngày 05/10/2022; số tiền vay
440.000.000 đồng; Thời hạn cho vay: kể từ ngày liền sau ngày giài ngân đến
ngày 05/9/2023; mục đích vay: Tái cấp tăng hạn mức tín dụng bổ sung vốn lưu
động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh quần áo; Lãi suất cho vay: Lãi suất
cho vay trong hạn: Lãi suất cho vay tại ngày giải ngân đến ngày 04/01/2023
9,1/năm, Lãi suất cho vay thời gian tiếp theo điều chỉnh định kỳ 3 tháng/lần, vào
(các) ngày 05/01/, 05/4, 05/7, 05/10 hàng năm và được xác định bằng Lãi suất
tham chiếu VND thời hạn khoản vay <= 12 tháng đối với Khách hàng nhân
do MB công bố/thông báo hiu lực áp dụng tại ngày điều chỉnh lãi suất cộng
(+) biên độ 2,1%/năm. Lãi suất nợ gốc quá hạn: Bằng 150% Lãi suất cho vay
trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả: 10%/năm còn
quy định về lãi suất ưu đãi khác.
4. Văn bản nhận nợ số LD2232763509, ngày 23/11/2022; số tiền vay
567.000.000 đồng; Thời hạn cho vay: kể từ ngày liền sau ngày giải ngân đến
ngày 23/10/2023; mục đích vay: Tái cấp tăng hạn mức tín dụng bổ sung vốn lưu
động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh quần áo; Lãi suất cho vay: Lãi suất
cho vay trong hạn: Lãi suất cho vay tại ngày giải ngân đến ngày 22/01/2023
9,6/năm, Lãi suất cho vay thời gian tiếp theo điều chỉnh định kỳ 3 tháng/lần, vào
(các) ngày 23/02, 23/5, 23/8, 23/11 hàng năm được xác định bằng Lãi suất
tham chiếu VND thời hạn khoản vay <= 12 tháng đối với Khách hàng nhân
do MB công bố/thông báo hiu lực áp dụng tại ngày điều chỉnh lãi suất cộng
(+) biên độ 2,1%/năm. Lãi suất nợ gốc quá hạn: Bằng 150% Lãi suất cho vay
trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả: 10%/năm còn
quy định về lãi suất ưu đãi khác.
5. Văn bản nhận nợ số LD2301090146, ngày 10/01/2023; số tiền vay
970.000.000 đồng; Thời hạn cho vay: kể từ ngày liền sau ngày giải ngân đến
ngày 10/01/2023; mục đích vay: Tái cấp tăng hạn mức tín dụng bổ sung vốn lưu
động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh quần áo; Lãi suất cho vay: Lãi suất
cho vay trong hạn: Lãi suất cho vay tại ngày giải ngân đến ngày 10/4/2023
9,6/năm, Lãi suất cho vay thời gian tiếp theo điều chỉnh định kỳ 3 tháng/lần, vào
(các) ngày 10/4, 10/7, 10/10, 10/01 hàng năm được xác định bằng Lãi suất
4
tham chiếu VND thời hạn khoản vay <= 12 tháng đối với Khách hàng nhân
do MB công bố/thông báo hiu lực áp dụng tại ngày điều chỉnh lãi suất cộng
(+) biên độ 2,1%/năm. Lãi suất nợ gốc quá hạn: Bằng 150% Lãi suất cho vay
trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả: 10%/năm còn
quy định về lãi suất ưu đãi khác.
6. Văn bản nhận nợ số LD2301169016, ngày 11/01/2023; số tiền vay
950.000.000 đồng; Thời hạn cho vay: kể từ ngày liền sau ngày giải ngân đến
ngày 11/12/2023; mục đích vay: Tái cấp tăng hạn mức tín dụng bổ sung vốn lưu
động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh quần áo; Lãi suất cho vay: Lãi suất
cho vay trong hạn: Lãi suất cho vay tại ngày giải ngân đến ngày 11/4/2023
9,6/năm, Lãi suất cho vay thời gian tiếp theo điều chỉnh định kỳ 3 tháng/lần, vào
(các) ngày 11/4, 11/7, 11/10, 11/01 hàng năm được xác định bằng Lãi suất
tham chiếu VND thời hạn khoản vay <= 12 tháng đối với Khách hàng nhân
do MB công bố/thông báo hiu lực áp dụng tại ngày điều chỉnh lãi suất cộng
(+) biên độ 2,1%/năm. Lãi suất nợ gốc quá hạn: Bằng 150% Lãi suất cho vay
trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả: 10%/năm còn
quy định về lãi suất ưu đãi khác.
7. Văn bản nhận nợ số LD2301286305, ngày 12/01/2023; số tiền vay
825.000.000 đồng; Thời hạn cho vay: kể từ ngày liền sau ngày giải ngân đến
ngày 11/12/2023; mục đích vay: Tái cấp tăng hạn mức tín dụng bổ sung vốn lưu
động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh quần áo; Lãi suất cho vay: Lãi suất
cho vay trong hạn: Lãi suất cho vay tại ngày giải ngân đến ngày 12/4/2023
9,6/năm, Lãi suất cho vay thời gian tiếp theo điều chỉnh định kỳ 3 tháng/lần, vào
(các) ngày 12/4, 12/7, 12/10, 12/01 hàng năm được xác định bằng Lãi suất
tham chiếu VND thời hạn khoản vay <= 12 tháng đối với Khách hàng nhân
do MB công bố/thông báo hiu lực áp dụng tại ngày điều chỉnh lãi suất cộng
(+) biên độ 2,1%/năm. Lãi suất nợ gốc quá hạn: Bằng 150% Lãi suất cho vay
trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả: 10%/năm còn
quy định về lãi suất ưu đãi khác.
8. Văn bản nhận nợ số LD2303902048, ngày 08/02/2023; số tiền
vay1.020.000.000 đồng; Thời hạn cho vay: kể từ ngày liền sau ngày giải ngân
đến ngày 08/01/2024; mục đích vay: Tái cấp tăng hạn mức tín dụng bổ sung vốn
lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh quần áo; Lãi suất cho vay: Lãi
suất cho vay trong hạn: Lãi suất cho vay tại ngày giải ngân đến ngày 08/9/2023
9,6/năm, Lãi suất cho vay thời gian tiếp theo điều chỉnh định kỳ 3 tháng/lần,
vào (các) ngày 08/5, 08/8, 08/11, 08/01 hàng năm được xác định bằng Lãi
suất tham chiếu VND thời hạn khoản vay <= 12 tháng đối với Khách hàng
nhân do MB công bố/thông báo hiu lực áp dụng tại ngày điều chỉnh lãi suất
cộng (+) biên độ 2,1%/năm. Lãi suất nợ gốc qhạn: Bằng 150% Lãi suất cho
vay trong hạn tại thời điểm chuyển nquá hạn. Lãi suất chậm trả: 10%/năm
còn quy định về lãi suất ưu đãi khác.
9. Văn bản nhận nợ số LD2304075593, ngày 09/02/2023; số tiền
vay1.010.000.000 đồng; Thời hạn cho vay: kể từ ngày liền sau ngày giải ngân
đến ngày 09/01/2024; mục đích vay: Tái cấp tăng hạn mức tín dụng bổ sung vốn
lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh quần áo; Lãi suất cho vay: Lãi
5
suất cho vay trong hạn: Lãi suất cho vay tại ngày giải ngân đến ngày 09/5/2023
9,6/năm, Lãi suất cho vay thời gian tiếp theo điều chỉnh định kỳ 3 tháng/lần,
vào (các) ngày 09/5, 09/8, 09/11, 09/01 hàng năm và được xác định bằng Lãi
suất tham chiếu VND thời hạn khoản vay <= 12 tháng đối với Khách hàng
nhân do MB công bố/thông báo hiu lực áp dụng tại ngày điều chỉnh lãi suất
cộng (+) biên độ 2,1%/năm. Lãi suất nợ gốc qhạn: Bằng 150% Lãi suất cho
vay trong hạn tại thời điểm chuyển nquá hạn. Lãi suất chậm trả: 10%/năm
còn quy định về lãi suất ưu đãi khác.
Và thẻ tín dụng số PDPD2305835847 với số tiền là 48.884.121 đồng.
Để đảm bảo cho các khoản vay trên ông Nguyễn Minh C Đỗ Thị
Huyền T2 đã thế chấp cho Ngân hàng các tài sản theo Hợp đồng thế chấp quyền
sử dụng đất số 133131.21.860.8322127.BĐ ngày 14/7/2021 đối với thửa đất s
624, tờ bản đồ số 13, din tích 207,4m
2
, tại phường D, thành phố V, tinh V (nay
phường P, tỉnh Vĩnh Long), Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở
hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số CU 877040, do S T9 cấp cho
Nguyễn Thị Mỹ L1 ngày 27/05/2020 được Chi nhánh Văn phòng đăng đất
đai thành phố V chỉnh trang 3 cho ông Nguyễn Minh C ngày 07/7/2021; Hợp
đồng thế chấp quyền sử dụng đất s45934.21.860.8322127.BĐ ngày 17/3/2021
đối với thửa đất số 484, tờ bản đồ sô 13, din tích 602,3m
2
, tọa lạc tại phường C,
thành phố V, tinh V, do Sở T9, tinh T9 cấp cho ông Nguyễn Minh C ngày
18/03/2020.
Trong quá trình thực hin hợp đồng, ông Nguyễn Minh C Đỗ Thị
Huyền T2 đã không thực hin nghĩa vụ trả nợ theo như cam kết, các khoản vay
trên bị quá hạn ktừ ngày 27/01/2023, Ngân hàng đã nhiều lần thông báo yêu
cầu ông Nguyễn Minh C Đỗ Thị Huyền T2 trả nợ nhưng C T2 đều
không thực hin theo yêu cầu và cố tình trốn tránh nghĩa vụ trả nợ. Do đó, Ngân
hàng yêu cầu:
1. Buộc Ông Nguyễn Minh C và bà Đỗ Thị Huyền T2 thanh toán cho Ngân
hàng MB tạm tính đến hết ngày 27/02//2024 số tiền: 8,489,890,020 đồng, bao
gồm 7,499,801,459 đồng nợ gốc của hợp đồng cho vay số
41484.22.860.8322127.TD 48,884,121 theo hợp đồng phát hành thẻ tín dụng
và 941,204,440 đồng nợ lãi.
Buộc ông Nguyễn Minh C và bà Đỗ Thị Huyền T2 tiếp tục trả lãi phát sinh
theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Trong trường hợp ông Nguyễn Minh C và bà Đỗ Thị Huyền T2 không thực
hin, hoặc thực hin không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán khoản nnêu trên thì
Ngân hàng M4 yêu cầu quan Thi hành án tiến hành biên, phát mãi tài sản
để thu hồi nợ.
Ngày 13/3/2025, Ngân hàng M4 đơn đề nghị rút một phần yêu cầu khởi
kin, cụ thể:
Rút yêu cầu đối với nghĩa vụ trả nợ thẻ của ông C, T2 với số tiền
48,884,121 đồng; rút một phần yêu cầu đối với nghĩa vụ trả nợ gốc của ông C,
T2 với số tiền là 3,251,188,207 đồng; rút yêu cầu đối với vic đề nghị Tòa án
tuyên Ngân hàng MB được quyền phát mãi thửa đất số 484, tờ bản đồ số 13,
din tích 602,3m
2
, tại phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, do Sở Tài
6
nguyên Môi Trường tỉnh T9 cấp cho ông Nguyễn Minh C Đỗ Thị
Huyền T2 ngày 18/03/2020, để thu hồi nợ. Yêu cầu Tòa án tiếp tục giải quyết:
1. Buộc ông C, T2 nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng M4 số tiền gốc, lãi
tạm tính đến ngày 19/02/2025 với tổng số tiền 6.190.988.050 đồng, trong đó
nợ gốc là 4.248.613.252 đồng, nợ lãi là 1.942.374.798 đồng
2. Buộc ông C bà T2 có nghĩa trả lãi phát sinh theo hợp đồng cho vay kể từ
ngày 20/02/2025 cho đến khi hết nợ.
3. Trong trường hợp ông C, bà T2 không thanh toán hoặc thanh toán không
đầy đủ vic trả nợ cho MB thì Ngân hàng MB được quyền yêu cầu cơ quan thi
hành án thẩm quyền biên phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế
chấp quyền sử dụng đất số 133131.21.860.8322127.BĐ đối với thửa đất số 624,
tờ bản đồ số 13 (gọi tắt thửa 624), din tích 207,4m
2
tại phường D, thành phố
V (nay là phường P), tinh T9 để thu hồi nợ.
Tại đơn khởi kiện ngày 17/10/2023, 27/11/2023, 28/5/2024, 18/3/2025
06/11/2025 của ông Hồ Kim H1 và trong quá trình giải quyết vụ án ông Nguyễn
Văn H2 là người đại diện hợp pháp của ông Hồ Kim H1 trình bày::
Ông Hồ Kim H1 là chủ sở hữu và sử dụng thửa đất số 300, tờ bản đồ số 13,
tọa lạc tại Khóm C, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (nay phường P,
tỉnh Vĩnh Long). Trên thửa đất căn nhà cấp 4 do vợ chồng ông H1 xây dựng
năm 2018 để sinh sống. Do phần đất của ông H1 không tiếp giáp với đường
công cộng nên trong quá trình sử dụng vào ngày 07/5/2017 ông H1 nhận
chuyển nhượng của Trần Ngọc Mai M2 phần đất din tích 32m
2
thuộc
thửa đất số 624 để làm lối đi (phía trước nhà) và một phần (phía sau nhà) để làm
nhà v sinh, nhà bếp và một phần phòng ngủ. Khi nhận chuyển nhượng giữa ông
H1 M chỉ làm giấy tay không lập thủ tục sang nhượng theo quy định của
pháp luật.
Sau đó, M chuyển nhượng phần còn lại của thửa 624 cho ông Trần Anh
T3 vào năm 2018 khi chuyển nhượng M thông báo cho ông T3 biết
vic bà M đã bán cho ông H1 phần din tích 32m
2
, ông T3 có ký giấy thỏa thuận
với ông H1 đối với phần din tích đã chuyển nhượng cho ông H1. Đến khoảng
tháng 06/2021, ông Nguyễn Minh C có đến thửa đất 624 để nhận chuyển
nhượng. Giữa ông H1 ông C thỏa thuận ông C sẽ lập thủ tục chuyển
nhượng phần đất 32m
2
thuộc thửa đất 624 cho ông H1, nhưng đến nay ông C
vẫn chưa lập thủ tục chuyển nhượng cho ông H1. Nay ông H1 yêu cầu:
- Ông Nguyễn Minh C thực hin thủ tục tách thửa chuyển nhượng din tích
32m
2
đất tại thửa đất số 624 cho ông H1.
- hiu một phần hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa
Trần Ngọc M với ông Trần Anh T3, ngày 17/7/2016, tại Văn phòng C2.
- hiu một phần hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông
Trần Anh T3, bà Trần Thị Quí K với Nguyễn Thị Mỹ H, ông Nguyễn Văn
T4, ngày 23/12/2019 tại Văn Phòng C3.
- hiu một phần hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa
Nguyễn Thị Mỹ H với Nguyễn Thị Mỹ L1, ông Văn M1, ngày 8/5/2020,
tại Văn Phòng C3,
7
- hiu một phần hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa
Nguyễn Thị Mỹ L1 với ông Nguyên Minh C1, ngày 05/7/2021 tại Văn Phòng
C2.
- Vô hiu một phần hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn
Minh C và Ngân hàng M4 đối với thửa đất số đất số 624.
- Công nhận cho ông Hồ Kim H1 din tích đất 33,2m thuộc thửa đất số 624
theo kết quả đo đạc ngày 27/10/2024 của Chi nhánh n phòng đăng đất đai
thành phố V.
Ngày 02/12/2025 ông Hồ Kim H1 đơn rút lại toàn byêu cầu khởi kin
của ông. Cùng ngày 02/12/2025 ông H1 có đơn yêu cầu độc lập, yêu cầu vô hiu
một phần hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Minh C
Ngân hàng M4 đối với thửa đất số 624.
Bị đơn ông Nguyễn Minh C, bà Đỗ Thị Huyền T2 đã được Tòa án triệu tập
hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng
cứ hòa giải, nhưng vẫn vắng mặt không do cũng không ý kiến
đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng M4 yêu cầu độc lập của ông Hồ
Kim H1.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 28/5/2024 ngày 20/3/2025 Trần Ngọc
M trình bày:
chủ sử dụng thửa đất số 624, tờ bản đồ số 13, tọa lạc tại khóm E,
Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. (nay Phường P, tỉnh Vĩnh Long).
Vào năm 2018, không nhớ ngày tháng chuyển nhượng thửa đất này cho
ông Hồ Kim H1 và ông Trần Anh T3. Phần din tích bà chuyển nhượng cho ông
H1 là 32m
2
chỉ đo bằng tay viết giấy tay không lập hợp đồng theo quy
định pháp luật. Phần còn lại chuyển nhượng hết cho ông T3 nói với
ông T3 đã chuyển nhượng cho ông H1 phần din tích 32m
2
, bà chỉ lấy tiền
phần din tích còn lại của thửa đất 624, nhưng khi làm hợp đồng làm din tích
trọn thửa.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 28/5/2024 ông Trần Anh T3 trình bày:
Vào năm 2018, ông nhận chuyển nhượng thửa đất số 624 của Trần
Ngọc M, khi khảo sát thửa đất thì M thông báo cho ông biết đã chuyển
nhượng cho ông H1 phần din tích 32m
2
, chỉ làm giấy tay, do đó khi lập thủ tục
thì ông không thực hin vic đo đạc chuyển nhượng trọn thửa. Phần đất
bà M chuyển nhượng cho ông H1, ông H1 đã cất nhà ở rồi.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 28/5/2024 bà Trần Thị Quí K trình bày:
Vào năm 2018, ông T3 nhận chuyển nhượng thửa đất số 624 của
Trần Ngọc M, thời điểm này ông T3 người giao dịch với M ông T3
cũng là người đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sau đó, khi bà
ông T3 chuyển nhượng thửa đất này cho Nguyễn Thị Mỹ H thì mới
tên vào Hợp đồng chuyển nhượng tài sản này hình thành trong thời kỳ hôn
nhân. Khi nhận chuyển nhượng nghe ông T3 nói lại thửa đất này M
chuyển nhượng cho ông H1 din tích 32m
2
, chỉ chuyển nhượng phần đất còn lại,
lúc đó M chỉ cho ông T3 hin trạng đã chuyển nhượng cho ông H1 xây
nhà ở.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 28/5/2024 Nguyễn Thị Mỹ H trình bày:
8
nhận chuyển nhượng của ông T3 thửa đất số 624 vào năm 2019, ông T3
có nói vi bà là thửa đt này ông T3 nhn chuyển nhượng ca bà M có 175,4m
2
,
phn còn li 32m
2
M đã chuyển nhượng cho ông H1, nhưng không tách
đất do đó chỉ tr tin cho ông T3 trên din tích 175,4m
2
. Ti thời đim
nhn chuyển nhượng ca ông T3 có li xem thửa đất s 624, thửa đất
trng, hin trng bán cho ông H1 ch o bà không biết, ch thy giáp ranh
thửa đất 624 có nhà ca ông H1, nhưng khi ký hợp đồng chuyển nhượng vi ông
T3 thì ghi din tích trn thửa 624. Đồng thi, vào năm 2020, bà có lập hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bà Nguyễn Thị Mỹ L1 chị ruột của bà,
nhưng thực chất cho L1 mượn đất để vay ngân ng. Khi L1 trả tiền
cho ngân hàng xong thì chuyển nhượng thửa đất y cho ông Nguyễn Minh
C nhưng hợp đồng chuyển nhượng cho ông C thì L1 ông Văn M1
(chồng bà L1) tên. người giao dịch với ông C, khi chuyển nhượng cho
ông C nói với ông C chỉ chuyển nhượng 175,4m
2
, còn 32m
2
còn lại thì
chủ đất (bà M) đã chuyển nhượng cho ông H1 và chỉ nhận tiền của ông C
theo din tích 175,4m
2
, nhưng làm giấy tờ chuyển nhượng là trọn thửa.
Tại bản tường trình ngày 21/11/2025 Nguyễn Thị Mỹ L1, ông Văn
M1 cùng trình bày:
Vào năm 2020, do cần tiền cho nên L1 ông M1 mượn của bà
Nguyễn Thị Mỹ H (em ruột bà L1) một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa
đất số 624, tbản đồ s13, din ch 207,4m tọa lạc tại Khóm E, Phường D,
thành phố V, tỉnh Vĩnh Long để thế chấp vay hàng. Để thủ tục vay ngân hàng
không khó khăn cho nên Mỹ H chuyển nhượng thửa đất trên cho bà L1, ông M1.
Sau khi trả tiền ngân hàng xong H mới chuyển nhượng thửa đất trên cho
người khác, L1, ông M1 không biết người nhận chuyển nhượng thửa đất này
là ai, vì bà H là người giao dịch và nhận tiền. Khi đến ngày ký hợp đồng chuyển
nhượng thì ông, ra Văn phòng Công chứng tên vào hợp đồng chuyển
nhượng, còn các thủ tục khác và giao nhận tiền ông, bà không biết do thửa đất là
của bà H.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 12/01/2026 Thái Thị Diễm T5 Hồ
Thị Bích T6 trình bày:
Vào năm 2017 T5, ông H1 nhận chuyển nhượng din tích 32m
2
một
phần thửa đất số 624 của Trần Ngọc M đlàm nhà bếp, nhà v sinh, một
phần phòng ngủ và lối đi để ra đường công cộng. Mục đích nhận chuyển nhượng
32m
2
để nhập vào thửa đất 300 của ông, bà. do không tách thửa được vì
không đhạn mức tách thửa. Do đó, từ khi nhận chuyển nhượng 32m
2
cho đến
nay gia đình chỉ sử dụng, không được đăng ký theo quy định của pháp luật.
Hin nay, trong căn nhà gắn liền thửa đất số 300 một phần của thửa 624
các thành viên là: Hồ Kim H1, Thái Thị Diễm T5 và Hồ Thị Bích T6.
thống nhất với yêu cầu của ông H1.
Chị T6 trình bày: chị là con của bà T5 và ông H1, khi cha mẹ chị mua thửa
đất số 300 thửa số 624 cha mẹ chị cất nhà cho đến hin nay. Lúc cha mẹ
nhận chuyển nhượng thì chị còn rất nhỏ, không công sức đóng góp hay n
tạo tài sản gì, do đó chị không có ý kiến gì đối với yêu cầu của ông H1 và bà T5.
9
Tại bản án dân sự thẩm số 56/2026/DS-ST ngày 09,10/02/2026 của Tòa
án nhân dân khu vực 1 – Vĩnh Long đã quyết định:
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kin của nguyên đơn Ngân hàng Thương
mại cổ phần Q.
Buộc ông Nguyễn Minh C Đỗ Thị Huyền T2 nghĩa vụ liên đới trả
cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền vốn, lãi tổng cộng
6.694.090.103 đồng (Sáu tỷ sáu trăm chín mươi bốn triu không trăm chín mươi
ngàn một trăm lẻ ba đồng). Trong đó tiền gốc 4.194.729.131 đồng (Bốn tỷ
một trăm chín mươi bốn triu bảy trăm hai mươi chín ngàn một trăm ba mươi
mốt đồng), lãi trong hạn 534.602.683 đồng (Năm trăm ba mươi bốn triu sáu
trăm lẻ hai ngàn sáu trăm tám mươi ba đồng); lãi quá hạn 1.822.186.279 đồng
(Một tỷ tám trăm hai mươi hai triu một trăm tám mươi sáu ngàn hai trăm bảy
mươi chín đồng), lãi chậm trả 137.572.010 đồng (Một trăm ba mươi bảy triu
năm trăm bảy mươi hai ngàn không trăm mười đồng), theo các văn bản nhận nợ
sau:
1. Văn bản nhận nợ số LD2209104095, ngày 01/4/2022; số tiền vay
1.189.923.104 đồng (Một tỷ một trăm tám mươi chín triu chín trăm hai mươi
ba ngàn một trăm lẻ bốn đồng); Lãi trong hạn 9.047.044 đồng (Chín triu không
trăm bốn mươi bảy ngàn không trăm bốn mươi bốn đồng); lãi quá hạn
442.535.562 đồng (Bốn trăm bốn mươi hai triu năm trăm ba mươi lăm ngàn
năm trăm sáu mươi hai đồng); lãi chậm trả 2.675.744 đồng (Hai triu sáu trăm
bảy mươi lăm ngàn bảy trăm bốn mươi bốn đồng). Tổng cộng 1.844.181.454
đồng (Một tỷ tám trăm bốn mươi bốn triu một trăm tám mươi mốt ngàn bốn
trăm năm mươi bốn đồng).
2. Văn bản nhận nợ số LD2225321297, ngày 10/9/2022; số tiền vay 0
đồng; Lãi trong hạn 15.532.605 đồng (Mười lăm triu năm trăm ba mươi hai
ngàn u trăm lẻ m đồng); lãi quá hạn 64.804.312 đồng (Sáu ơi bốn triu
tám trăm lẻ bốn ngàn ba trăm mười hai đồng); lãi chậm trả 4.204.718 đồng (Bốn
triu hai trăm lẻ bốn ngàn bảy trăm mười tám đồng). Tổng cộng 84.541.635
đồng (T7 mươi bốn triu năm trăm bốn mươi mốt ngàn sáu trăm ba mươi lăm
đồng).
3. Văn bản nhận nợ số LD2227818018, ngày 05/10/2022; s tiền vay 0
đồng; Lãi trong hạn 28.685.290 đồng (Hai mươi tám triu sáu trăm tám mươi
lăm ngàn hai trăm chín mươi đồng); lãi quá hạn 89.254.856 đồng (T7 mươi chín
triu hai trăm năm ơi bốn ngàn tám trăm m mươi sáu đồng); lãi chậm tr
7.743.983 đồng (Bảy triu bảy trăm bốn mươi ba ngàn chín trăm tám mươi ba
đồng). Tổng cộng 125.684.129 đồng (Một trăm hai mươi lăm triu sáu trăm tám
mươi bốn ngàn một trăm hai mươi chín đồng).
4. Văn bản nhận nợ số LD2232763509, ngày 23/11/2022; số tiền vay 0
đồng; Lãi trong hạn 44.330.082 đồng (Bốn mươi bốn triu ba trăm ba mươi
ngàn không trăm tám mươi hai đồng); lãi quá hạn 101.962.132 đồng (Một trăm
lẻ một triu chín trăm sáu mươi hai ngàn một trăm ba mươi hai đồng); lãi chậm
trả 11.661.391 đồng (Mười một triu sáu trăm sáu mươi mốt ngàn ba trăm chín
mươi mốt đồng). Tổng cộng 157.953.605 đồng (Một trăm năm mươi bảy triu
chín trăm năm mươi ba ngàn sáu trăm lẻ năm đồng).
10
5. Văn bản nhận nợ số LD2301090146, ngày 10/01/2023; số tiền vay 0
đồng; lãi trong hạn 86.604.244 đồng (T7 mươi sáu triu sáu trăm lbốn ngàn
hai trăm bốn mươi bốn đồng); lãi quá hạn 143.905.482 đồng (Một trăm bốn
mươi ba triu chín trăm lẻ năm ngàn bốn trăm tám mươi hai đồng); lãi chậm trả
22.064.654 đồng (Hai mươi hai triu không trăm sáu mươi bốn ngàn sáu trăm
năm mươi bốn đồng). Tổng cộng 252.034.380 đồng (Hai trăm năm mươi hai
triu không trăm ba mươi bốn ngàn ba trăm tám mươi đồng).
6. Văn bản nhận nợ số LD2301169016, ngày 11/01/2023; số tiền vay 0
đồng; lãi trong hạn 88.261.228 đồng (T7 mươi tám triu hai trăm sáu mươi mốt
ngàn hai trăm hai ơi tám đồng); lãi quá hạn 140.938.357 đồng (Một trăm bốn
mươi triu chín trăm ba mươi tám ngàn ba trăm năm mươi bảy đồng); lãi chậm
trả 22.738.320 đồng (Hai mươi hai triu bảy trăm ba mươi tám ngàn ba trăm hai
mươi đồng). Tổng cộng 251.982.905 đồng (Hai trăm năm ơi mốt triu chín
trăm tám mươi hai ngàn chín trăm lẻ năm đồng).
7. Văn bản nhận nợ số LD2301286305, ngày 12/01/2023; số tiền vốn
779.806.027 đồng (B trăm bảy mươi chín triu tám trăm lẻ sáu ngàn không trăm
hai mươi bảy đồng); lãi trong hạn 76.673.011 đồng (Bảy mươi sáu triu sáu trăm
bảy mươi ba ngàn không trăm mười một đồng); lãi quá hạn 247.189.564 đồng
(Hai trăm bốn mươi bảy triu một trăm tám mươi chín ngàn năm trăm sáu mươi
bốn đồng); lãi chậm trả 19.773.630 đồng (Mười chín triu bảy trăm bảy mươi ba
ngàn sáu trăm ba mươi đồng). Tổng cộng 1.123.451.232 đồng (Một tỷ một trăm
hai mươi ba triu bốn trăm năm mươi mốt ngàn hai trăm ba mươi hai đồng).
8. Văn bản nhận nợ số LD2303902048, ngày 08/02/2023; số tiền vốn
1.020.000.000 đồng (Một tỷ không trăm hai mươi triu đồng); lãi trong hạn
93.462.741 đồng (Chín mươi ba triu bốn trăm sáu ơi hai ngàn bảy trăm bốn
mươi mốt đồng); lãi quá hạn 297.444.570 đồng (Hai trăm chín mươi bảy triu
bốn trăm bốn mươi bốn ngàn năm trăm bảy mươi đồng); lãi chậm trả 23.459.897
đồng (Hai mươi ba triu bốn trăm năm mươi chín ngàn tám trăm chín ơi bảy
đồng). Tổng cộng 1.434.367.208 đồng (Một tỷ bốn trăm ba mươi bốn triu ba
trăm sáu mươi bảy ngàn hai trăm lẻ tám đồng)
9. Văn bản nhận nợ số LD2304075593, ngày 09/02/2023; số tiền vốn
1.010.000.000 đồng (Một tỷ không trăm mười triu đồng); lãi trong hạn
92.546.438 đồng (Chín mươi hai triu năm trăm bốn mươi sáu ngàn bốn trăm ba
mươi tám đồng); lãi quá hạn 294.142.444đồng (Hai trăm chín mươi bốn triu
một trăm bốn mươi hai ngàn bốn trăm bốn mươi bốn đồng); lãi chậm trả
23.204.673 đồng (Hai mươi ba triu hai trăm lẻ bốn ngàn sáu trăm bảy mươi ba
đồng). Tổng cộng 1.419.839.255 đồng (Một tỷ bốn trăm mười chín triu tám
trăm ba mươi chín ngàn hai trăm năm mươi lăm đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 10/02/2025) bị đơn còn
phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo
mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong
khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên thỏa thuận
về vic điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì
lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo
11
quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh
lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp ông Nguyễn Minh C, bà ĐThị Huyền T2 không thực hin
đúng nghĩa vtrả nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Q quyền yêu cầu
cơ quan Thi hành án phát mãi một phần tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp
số 133131.21.860.8322127.BĐ ngày 05/10/2022 đối với thửa đất số 624, tờ
bản đồ số 13, din tích 207,4m
2
, tại phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long
(nay là phường L, tỉnh Vĩnh Long), Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền
sở hữu nhà tài sản gắn liền với đất số CU 877040, do Sở T9 cấp cho
Nguyễn Thị Mỹ L1 ngày 27/05/2020 được Chi nhánh Văn phòng đăng đất
đai thành phố V chỉnh trang 3 cho ông Nguyễn Minh C ngày 07/7/2021 để
thu hồi nợ.
2. Chấp nhận yêu cầu độc lập của ông Hồ Kim H1
hiu một phần Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
133131.21.860.8322127.BĐ ngày 05/10/2022 đối với thửa đất số 624, tờ bản đồ
số 13, din tích 207,4m
2
, tại phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (nay
phường L, tỉnh Vĩnh Long), Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu
nhà tài sản gắn liền với đất số CU 877040, do Sở T9 cấp cho Nguyễn
Thị Mỹ L1 ngày 27/05/2020 được Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai thành
phố V chỉnh trang 3 cho ông Nguyễn Minh C ngày 07/7/2021, phần din tích
ông HKim H1 đang sử dụng thuộc tách thửa 624-1 624-2 theo kết quả đo
đạc hin trạng khu đất ngày 27/10/2024 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai thành phố V (kèm theo).
3. Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu của Ngân hàng Thương mại cổ phần
Q về vic:
Yêu cầu ông Nguyễn Minh C và bà Đỗ Thị Huyền T2 thanh toán nợ gốc là
3.251.188.207 đồng, nợ thẻ tín dụng là 48.884.121 đồng.
Yêu cầu xử tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số
45934.21.860.8322127 ngày 17/3/2021 đối với thửa 484, tờ bản đồ số 13,
din tích 602,3m
2
, tại phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, do Sở Tài
nguyên Môi Trường tỉnh T9 cấp cho ông Nguyễn Minh C Đỗ Thị
Huyền T2 ngày 18/03/2020, để thu hồi nợ.
Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu của ông Hồ Kim H1 về vic:
hiu một phân hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa
Trần Ngọc M với ông Trần Anh T3 ngày 17/7/2016.
hiu một phần hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông
Trần Anh T3, bà Trần Thị Quí K với Nguyễn Thị Mỹ H, ông Nguyễn Văn
T4, ngày 23/12/2019.
hiu một phần hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa
Nguyễn Thị Mỹ H với bà Nguyễn Thị Mỹ L1, ông Lê Văn M1, ngày 8/5/2020.
hiu một phần hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa
Nguyễn Thị Mỹ L1, ông Lê Văn M1 với ông Nguyên Minh C1, ngày 05/7/2021.
hiu một phần hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn
Minh C và Ngân hàng M4 đối với thửa đất số đất số 624, tờ bản đồ số 13, tọa lạc
12
tại khóm E, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (nay phường P, tỉnh
Vĩnh Long).
Công nhận cho ông Hồ Kim H1 din tích đất 33,2m
2
thửa số 624, tờ bản đồ
số 13, tọa lạc tại khóm E, phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (nay
Phường P, tỉnh Vĩnh Long) theo kết quả đo đạc ngày 27/10/2024 của Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai thành phố V.
Sau khi xét xử sơ thẩm, Ngân hàng TMCP Q kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp
phúc thẩm giải quyết: tuyên bố Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
133131.21.860.8322127.BĐ ngày 14/7/2021 đối với thửa đất số 624, tờ bản đồ
số 13, din tích 207,4m
2
, tại phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long giữa ông
Nguyễn Minh C Ngân hàng M4 hiu lực. Ngân hàng M4 được quyền phát
mãi toàn bộ din tích 207,4m
2
thửa 624 để thu hồi nợ trong trường hợp ông C,
T2 không thực hin/thực hin không đầy đủ nghĩa vụ.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Phạm Thị Vỹ L người đại din hợp pháp của Ngân hàng TMCP Q
vẫn giữ nguyên đơn kháng cáo.
Ông Nguyễn Văn H2 người đại din hợp pháp của ông Hồ Kim H1,
không đồng ý kháng cáo của Ngân hàng TMCP Q, đề nghị giữ nguyên bản án sơ
thẩm.
Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa đã thực hin
đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Các đương sự mặt tại phiên tòa thực hin đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo
đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 B luật TTDS; Điều 148
BLTTDS, khoản 3 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản
lý, sử dụng áp phí và l phí Tòa án.
Không chấp nhận kháng cáo của Ngân hàng TMCP Q (MB) về vic đề nghị Tòa
án cấp phúc thẩm tuyên Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn
Minh C và Ngân hàng M4 có hiu lực.
Sửa một phần bản án dân sự thẩm s 56/2026/DS-ST ngày
09,10/02/2026 của Toà án nhân dân khu vực 1- Vĩnh Long, theo hướng: xác
định ông Hồ Kim H1 Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan; Chấp nhận yêu
cầu độc lập của ông Hồ Kim H1: hiu một phần Hợp đồng thế chấp số
133131.21.860.8322127.BĐ ngày 14/7/2021 đối với thửa đất số 624, tờ bản đồ
số 13, din tích 207,4m² phường D, thành phố V (nay phường L, tỉnh Vĩnh
Long) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác
gắn liền với đất số CU 877040, số vào số CS 14599 do Sở T9 cấp ngày
27/5/2020 được Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai thành phố V chỉnh
trang 3 cho ông Nguyễn Minh C ngày 07/7/2021, phần din tích ông Hồ Kim H1
đang sử dụng thuộc tách thửa 624-1 và 624-2 theo kết quả đo đạc hin trạng khu
đất ngày 27/10/2024 của Chí nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố V…;
Các phần khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị nên có
hiu lực pháp luật.
13
Án phí phúc thẩm: đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Đơn kháng cáo của Ngân hàng TMCP Q (MB) làm trong hạn luật định
và đúng trình tự thủ tục mà Bộ luật tố tụng dân sự quy định nên Hội đồng xét xử
chấp nhận giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.
Về tố tụng:
[2] Quá trình thụ Đơn khởi kin của ông HKim H1 và giai đoạn chuẩn
bị xét xử, Tòa án thẩm xác định ông H1 là nguyên đơn cùng với Ngân Hàng
M4. Ngày 02/12/2025, ông H1 đơn rút đơn khởi kin ngày 18/3/2025 rút
đơn khởi kin bổ sung ngày 06/11/2025 (BL556). Ngày 03/12/2025, ông H1
đơn yêu cầu độc lập yêu cầu vô hiu một phần Hợp đồng thế chấp số
133131.21.860.8322127.BĐ ngày 14/7/2021 giữa ông C Ngân hàng M4 đối
với thửa đất số 624, tờ bản đồ số 13, din tích 207,4m², phường D, thành phố V
( nay là phường P, tỉnh Vĩnh Long).
Ngày 03/12/2015, Tòa án nhân dân khu vực 1- Vĩnh Long ra Thông báo số
367A/TB-TLVA Thông báo thụ yêu cầu độc lập, theo đó xác định ông Hồ
Kim H1 là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là đúng quy định (BL574).
Tuy nhiên, tại Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14 ngày 13/01/2026, Biên
bản phiên tòa sơ thẩm ngày 09,10/02/2026, Tòa án thẩm xác định ông H1
nguyên đơn. Còn tại biên bản nghị án ngày 10/02/2026 xác định ông H1
người quyền lợi nghĩa vụ liên quan, bản án gốc và bản án phát hành số
56/2026/DS-ST ngày 09,10/02/2026 thì Tòa án thẩm xác định ông H1 vừa
nguyên đơn vừa người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan. Xét thấy, vic Tòa án
sơ thẩm xác định tư cách tố tụng của ông H1 vừa là nguyên đơn, vừa là người có
quyền lợi nghĩa vụ liên quan không đúng quy định, nhưng không vi phạm
nghiêm trọng tố tụng nên cấp phúc thẩm điều chỉnh lại cho phù hợp như đề nghị
của kiểm sát viên. Xác định cách tố tụng của ông Hồ Kim H1 người
quyền lợi nghĩa vụ liên quan.
Về nội dung:
[3] Xét kháng o của nguyên đơn yêu cầu Tán cấp phúc thẩm sửa bản
án thẩm cụ thể: tuyên Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
133131.21.860.8322127.BĐ ngày 14/7/2021 được ký kết giữa Ngân hàng M4 và
ông Nguyễn Minh C, Đỗ Thị Huyền T2 hiu lực. Ngân hàng M4 được
quyền phát mãi toàn bộ din tích thửa 624 để thu hồi nợ trong trường hợp ông C,
T2 không thực hin/thực hin không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng
M4, xét thấy:
Căn cứ theo Hợp đồng cho vay số 41484.22.8608322127.TD ngày
05/10/2022 các Văn bản nhận nợ sở xác định ông Nguyễn Minh C
Đỗ Thị Huyền T2 vay của Ngân hàng M4 tổng số tiền 7 tỷ 500 triu
đồng. Do ông C, T2 vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng khởi kin
yêu trả tiền gốc n nợ 4.119.729.131 đồng, lãi trong hạn 534.602.638
14
đồng, nợ lãi quá hạn 1.822.186.279 đồng, lãi chậm trả của lãi trong hạn
137.572.010 đồng phải chịu lãi quá hạn trên số nợ gốc tính từ ngày
10/02/2026 (ngày xét xử thẩm) đến khi thanh toán xong, nguyên đơn Ngân
hàng M4 cung cấp chứng cứ là Hợp đồng tín dụng, các văn bản nhận nợ và bảng
chi tiết nợ. Quá trình giải quyết, Tòa án nhân dân khu vực 1- Vĩnh Long đã tống
đạt hợp l các văn bản tố tụng theo quy định, nhưng ông C, T2 không tham
gia các giai đoạn tố tụng ng như vắng mặt tại phiên tòa thẩm để đưa ra ý
kiến phản bác, bảo v quyền lợi cho mình. Sau khi xét xử thẩm Tòa án cũng
đã tống đạt bản án cho ông C, T2 nhưng cũng không có đơn kháng cáo. Do
đó bản án sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kin của nguyên đơn Ngân hàng M4,
buộc ông C, T2 nghĩa v trả Ngân hàng M4 tổng số tiền vốn, lãi
6.694.090.103 đồng (Trong đó, tiền gốc 4.194.729.131đồng, lãi trong hạn là
534.602.683đồng, lãi quá hạn 1.822.186.279 đồng, lãi chậm trả 137.572.010
đồng) là có căn cứ.
[4] Xét Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất:
Để đảm bảo cho khoản vay theo Hợp đồng tín dụng nêu trên, ông C, T2
thế chấp quyền sử dụng đất s45934.21.860.8322127.BĐ ngày 17/3/2021 đối với
thửa đất số 484, tờ bản đồ số 13, din tích 602,3m² tọa lạc tại: Phường C, thành phố
V (nay phường P, tỉnh Vĩnh Long), Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 921532, số vào số CS 20473 do
Sở T9 cấp ngày 18/3/2020 cho ông Nguyễn Minh C. Quá trình giải quyết vụ án,
Ngân hàng đã rút yêu cầu đối với ông C, T2 về vic thanh toán nợ gốc
3.251.188.207 đồng, nợ thẻ tín dụng là 48.884.121 đồng và rút yêu cầu xử lý tài sản
thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 45934.21.860.8322127 BĐ ngày 17/3/2021 đối
với thửa 484, tờ bản đồ s13, din tích 602,3m
2
, tại phường C, thành phố V, tỉnh
Vĩnh Long Sở tài Nguyên Môi trường tỉnh T9 cấp cho ông Nguyễn Minh C,
Đỗ Thị Huyền T2 ngày 18/3/2020 để thu hồi nợ, bản án sơ thẩm tuyên đình chỉ yêu
cầu này là phù hợp.
Đối với Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 133131.21.860.8322127
ngày 14/7/2021 ký kết giữa Ngân hàng và ông C, T2. Tài sản thế chấp là
thửa số 624, tờ bản đồ số 13, din tích 207,4m², loại đất trồng cây lâu năm, tọa
lạc tại: Phường D, thành phố V: Giấy chứng nhận quyền sdụng đất quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 877040, số vào số CS 14599 do
Sở T9 cấp ngày 27/5/2020, cập nhật chuyển nhượng ngày 07/07/2021. Xét thấy:
Thửa đất 624 được ông Nguyễn Minh C nhận chuyển nhượng từ vchồng
Nguyễn Thị Mỹ L1, ông Văn M1 vào năm 2021.Căn cứ theo các tài liu
chứng cứ trong hồ sơ và lời trình bày của các chủ sử dụng đất qua các thời kỳ thì
một phần thửa 624 din tích 32m
2
của Trần Ngọc M chuyển nhượng
cho ông Hồ Kim H1 32m
2
vào năm 2017, đến năm 2018 M tiếp tục chuyển
nhượng cho ông Trần Anh T3 trọn thửa 624, nhưng ba bên có biết và thỏa thuận
trừ din tích 32m
2
ông H1 đã nhận chuyển nhượng của M, quá trình sử
dụng ông H1 chưa tách din tích 32m
2
trên ra khỏi giấy CNQSD đất của ông T3
trên đất ông H1 đã xây nhà kiên cố (Biên bản lấy lời khai ông T3 ngày
28/5/2024-BL252,543). Sau đó, ông T3 chuyển nhượng cho Nguyễn Thị Mỹ
H, ông Nguyễn Văn T4 cũng trừ 32m
2
đất trên. Khi nhận đất thì trên đất ông H1
15
đã y dựng nhà (trình bày của H tại biên bản hòa giải ngày 16/4/2025-
BL49), vợ chồng bà H tiếp tục chuyển nhượng cho vợ chồng bà L1, ông M1. Bà
L1 được Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T9 cấp giấy CNQSD đất vào ngày
25/7/2020, sau khi chuyển nhượng cho ông C, Chi nhánh Văn phòng Đ (Chi
nhánh VP.ĐKĐĐ) thành phố V đã chỉnh tại trang 3 cho ông C đứng tên vào
ngày 07/7/2021.
Quá trình kết hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất nêu trên, Ngân
hàng M4 lập o cáo thẩm định vào ngày 12/7/2021, thể hin hin trạng sử
dụng đất đất trống (BL684). Tuy nhiên, theo kết quả thẩm định tại chỗ của
Tòa án vào ngày 10/9/2024 thì trên thửa đất 624 có 01 căn nhà tiền chế, tường
tửng, mái tole, nền lót gạch men, trần, nhà v sinh, nhà bếp 01 phòng ngủ
khung tông cốt thép, mái tole, không trần, vách tường độc lập, nền gạch men
gắn liền nhà chính của ông H1, một phần ntiếp giáp rạch công cộng do ông
H1 xây dựng và quản lý sử dụng từ năm 2018.
Như vậy, khi ông C nhận chuyển nhượng thửa 624 từ L1 thế chấp
cho Ngân hàng M4 thì một phần din tích 32m
2
tài sản trên đất của ông
H1. Vic ngân hàng lập báo cáo thẩm định tài sản, nhưng không khảo sát thực
địa từ đó xác lập Hợp đồng thế chấp QSD đất thửa 624 một phần đất tài
sản của ông H1 là không đảm bảo quy định pháp luật. Do đó, ông H1 yêu cầu vô
hiu một phần hợp đồng thế chấp số 133131.21.860.8322127 ngày
14/7/2021, đối với 01 phần thửa 624, tờ bản đồ số 13, din tích 207,4m²tại
phường D, thành phố V ( nay là phường P, tỉnh Vĩnh Long) là có cơ sở.
Tuy nhiên, ngày lập hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
133131.21.860.8322127. ngày 14/7/2021, không phải ngày 05/10/2022
như bản án thẩm đã tuyên. Do đó cần phải sửa lại ngày kết hợp đồng thế
chấp để đảm bảo thi hành án.
[5] Từ những phân tích trên, xét thấy bản án thẩm thiết sót trong
vic xác định không thống nhất tư cách tố tụng của ông HKim H1 giai đoạn
xét xử tuyên hiu một phần Hợp đồng thế chấp số
133131.21.860.8322127.BĐ ngày 05/10/2022 giữa anh C Ngân hàng M4 đối
với thửa đất số 624, tờ bản đồ số 13, din tích 207,4m² phường D, thành phố V
(nay là phường P, tỉnh Vĩnh Long) là không chính xác nên cần sửa một phần bản
án thẩm theo hướng: xác định lại cách tố tụng của ông H Kim H1
người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan; chấp nhận u cầu độc lập của ông H
Kim H1,vô hiu một phần Hợp đồng thế chấp số 133131.21.860.8322127.BĐ
ngày 14/7/2021 đối với thửa đất số 624, tờ bản đồ số 13, din tích 207,4m²
phường D, thành phố V (nay là phường P, tỉnh Vĩnh Long);
Ngân hàng M4 kháng cáo, nhưng không cung cấp được chứng cứ nào mới
để chứng minh cho yêu cầu kháng cáo có cơ sở nên không chấp nhận yêu cầu
kháng cáo của Ngân hàng M4. Sửa một phần bản án thẩm như đã phân tích
trên và như đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa.
[6] Về án phí dân sự phúc thẩm: Căn cứ khoản 1 Điều 148 Bộ luật tố tụng
dân sự; khoản 1 Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Q2. Buộc Ngân hàng phải chịu 300.000đ tiền
án phí dân sự phúc thẩm.
16
[7] Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng
nghị có hiu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308, khoản 2 Điều 148 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của Ngân hàng TMCP Q;
Sửa một phần bản án dân sự thẩm số 56/2026-DS-ST ngày
09,10/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Vĩnh Long.
Căn cứ vào các Điều 463, Điều 466, Điều 127, Điều 130, Điều 408; Điều
327 Bộ luật dân sự 2015; các Điều 100 Điều 103 Luật các tổ chức tín dụng;
khoản 2 Điều 26, khoản 2 Điều 29 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kin của nguyên đơn Ngân hàng
Thương mại cổ phần Q (MB).
Buộc ông Nguyễn Minh C Đỗ Thị Huyền T2 nghĩa vụ liên đới trả
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền vốn, tiền lãi tổng cộng là
6.694.090.103 đồng (Sáu tỷ sáu trăm chín mươi bốn triu không trăm chín mươi
nghìn một trăm lẻ ba đồng). Trong đó tiền gốc 4.194.729.131 đồng (Bốn tỷ
một trăm chín ơi bốn triu bảy trăm hai ơi chín nghìn một trăm ba mươi
mốt đồng), lãi trong hạn 534.602.683 đồng (Năm trăm ba mươi bốn triu sáu
trăm lẻ hai nghìn sáu trăm tám mươi ba đồng); lãi quá hạn 1.822.186.279 đồng
(Một tỷ tám trăm hai mươi hai triu một trăm tám mươi sáu nghìn hai trăm bảy
mươi chín đồng), lãi chậm trả 137.572.010 đồng (Một trăm ba mươi bảy triu
năm trăm bảy mươi hai nghìn không trăm mười đồng), theo các văn bản nhận nợ
sau:
- Văn bản nhận nợ số LD2209104095, ngày 01/4/2022; số tiền vay
1.189.923.104 đồng (Một tỷ một trăm tám mươi chín triu chín trăm hai mươi
ba ngàn một trăm lẻ bốn đồng); Lãi trong hạn 9.047.044 đồng (Chín triu không
trăm bốn mươi bảy nghìn không trăm bốn mươi bốn đồng); lãi quá hạn
442.535.562 đồng (Bốn trăm bốn mươi hai triu năm trăm ba mươi lăm nghìn
năm trăm sáu mươi hai đồng); lãi chậm trả 2.675.744 đồng (Hai triu sáu trăm
bảy mươi lăm nghìn bảy trăm bốn mươi bốn đồng). Tổng cộng 1.844.181.454
đồng (Một ttám trăm bốn mươi bốn triu một trăm tám mươi mốt nghìn bốn
trăm năm mươi bốn đồng).
- Văn bản nhận nợ số LD2225321297, ngày 10/9/2022; số tiền vay 0 đồng;
Lãi trong hạn 15.532.605 đồng (Mười lăm triu năm trăm ba ơi hai ngàn sáu
trăm lẻ năm đồng); lãi quá hạn 64.804.312 đồng (Sáu mươi bốn triu tám trăm lẻ
bốn nghìn ba trăm mười hai đồng); lãi chậm trả 4.204.718 đồng (Bốn triu hai
trăm lẻ bốn nghìn bảy trăm mười tám đồng). Tổng cộng 84.541.635 đồng (T7
mươi bốn triu năm trăm bốn mươi mốt nghìn sáu trăm ba mươi lăm đồng).
- Văn bản nhận nợ số LD2227818018, ngày 05/10/2022; số tiền vay 0
đồng; Lãi trong hạn 28.685.290 đồng (Hai mươi tám triu sáu trăm tám mươi
17
lăm nghìn hai trăm chín mươi đồng); lãi qhạn 89.254.856 đồng (T7 mươi
chín triu hai trăm năm mươi bốn nghìn tám trăm năm mươi sáu đồng); lãi chậm
trả 7.743.983 đồng (Bảy triu bảy trăm bốn mươi ba nghìn chín trăm tám mươi
ba đồng). Tổng cộng 125.684.129 đồng (Một trăm hai mươi lăm triu sáu trăm
tám mươi bốn nghìn một trăm hai mươi chín đồng).
- Văn bản nhận nợ số LD2232763509, ngày 23/11/2022; số tiền vay 0
đồng; Lãi trong hạn 44.330.082 đồng (Bốn mươi bốn triu ba trăm ba mươi
nghìn không trăm tám mươi hai đồng); lãi quá hạn 101.962.132 đồng (Một trăm
lẻ một triu chín trăm sáu mươi hai nghìn một trăm ba mươi hai đồng); lãi chậm
trả 11.661.391 đồng (Mười một triu sáu trăm sáu mươi mốt nghìn ba trăm chín
mươi mốt đồng). Tổng cộng 157.953.605 đồng (Một trăm năm mươi bảy triu
chín trăm năm mươi ba nghìn sáu trăm lẻ năm đồng).
- Văn bản nhận nợ số LD2301090146, ngày 10/01/2023; số tiền vay 0
đồng; lãi trong hạn 86.604.244 đồng (T7 mươi sáu triu sáu trăm lbốn ngàn
hai trăm bốn mươi bốn đồng); lãi quá hạn 143.905.482 đồng (Một trăm bốn
mươi ba triu chín trăm lẻ năm nghìn bốn trăm tám mươi hai đồng); lãi chậm trả
22.064.654 đồng (Hai mươi hai triu không trăm sáu mươi bốn nghìn sáu trăm
năm mươi bốn đồng). Tổng cộng 252.034.380 đồng (Hai trăm năm mươi hai
triu không trăm ba mươi bốn nghìn ba trăm tám mươi đồng).
- Văn bản nhận nợ số LD2301169016, ngày 11/01/2023; số tiền vay 0
đồng; lãi trong hạn 88.261.228 đồng (T7 mươi tám triu hai trăm sáu ơi mốt
nghìn hai trăm hai mươi tám đồng); lãi quá hạn 140.938.357 đồng (Một trăm
bốn mươi triu chín trăm ba mươi tám nghìn ba trăm năm mươi bảy đồng); lãi
chậm trả 22.738.320 đồng (Hai mươi hai triu bảy trăm ba mươi tám nghìn ba
trăm hai mươi đồng). Tổng cộng 251.982.905 đồng (Hai trăm năm mươi mốt
triu chín trăm tám mươi hai nghìn chín trăm lẻ năm đồng).
- Văn bản nhận nợ số LD2301286305, ngày 12/01/2023; số tiền vốn
779.806.027 đồng (B trăm bảy mươi chín triu tám trăm lẻ sáu nghìn không
trăm hai mươi bảy đồng); lãi trong hạn 76.673.011 đồng (Bảy mươi sáu triu sáu
trăm bảy mươi ba nghìn không trăm mười một đồng); lãi quá hạn 247.189.564
đồng (Hai trăm bốn mươi bảy triu một trăm tám mươi chín ngàn năm trăm sáu
mươi bốn đồng); lãi chậm trả 19.773.630 đồng (Mười chín triu bảy trăm bảy
mươi ba nghìn sáu trăm ba mươi đồng). Tổng cộng 1.123.451.232 đồng (Một tỷ
một trăm hai mươi ba triu bốn trăm năm mươi mốt nghìn hai trăm ba mươi hai
đồng).
- Văn bản nhận nợ số LD2303902048, ngày 08/02/2023; số tiền vốn
1.020.000.000 đồng (Một tỷ không trăm hai mươi triu đồng); lãi trong hạn
93.462.741 đồng (Chín mươi ba triu bốn trăm sáu mươi hai nghìn bảy trăm bốn
mươi mốt đồng); lãi quá hạn 297.444.570 đồng (Hai trăm chín mươi bảy triu
bốn trăm bốn mươi bốn nghìn năm trăm bảy mươi đồng); lãi chậm trả
23.459.897 đồng (Hai mươi ba triu bốn trăm năm mươi chín nghìn tám trăm
chín mươi bảy đồng). Tổng cộng 1.434.367.208 đồng (Một tỷ bốn trăm ba mươi
bốn triu ba trăm sáu mươi bảy nghìn hai trăm lẻ tám đồng)
- Văn bản nhận nợ số LD2304075593, ngày 09/02/2023; số tiền vốn
1.010.000.000 đồng (Một tỷ không trăm mười triu đồng); lãi trong hạn
18
92.546.438 đồng (Chín mươi hai triu năm trăm bốn mươi sáu nghìn bốn trăm
ba mươi tám đồng); lãi quá hạn 294.142.444đồng (Hai trăm chín mươi bốn triu
một trăm bốn mươi hai nghìn bốn trăm bốn mươi bốn đồng); lãi chậm trả
23.204.673 đồng (Hai mươi ba triu hai trăm lẻ bốn nghìn sáu trăm bảy mươi ba
đồng). Tổng cộng 1.419.839.255 đồng (Một tỷ bốn trăm ời chín triu tám
trăm ba mươi chín nghìn hai trăm năm mươi lăm đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 10/02/2025) bị đơn còn
phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo
mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong
khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên thỏa thuận
về vic điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì
lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo
quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh
lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp ông Nguyễn Minh C, bà ĐThị Huyền T2 không thực hin
đúng nghĩa vtrả nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Q quyền yêu cầu
cơ quan Thi hành án phát mãi một phần tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất số 133131.21.860.8322127.BĐ ngày 14/7/2021 đối với thửa
đất số 624, tbản đồ số 13, din tích 174,2m
2
( 207,4m
2
33,2m
2
) tại phường
D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (nay là phường P, tỉnh Vĩnh Long), Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất quyền shữu nhà tài sản gắn liền với đất số CU
877040, do Sở Tài nguyên Môi Trường tỉnh T9 cấp cho Nguyễn Thị Mỹ
L1 ngày 27/05/2020 được Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai thành phố V
chỉnh lý trang 3 cho ông Nguyễn Minh C ngày 07/7/2021 để thu hồi nợ.
2. Chấp nhận yêu cầu độc lập của ông Hồ Kim H1;
hiu một phần Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
133131.21.860.8322127.BĐ ngày 14/7/2021 đối với thửa đất số 624, tờ bản
đồ số 13, din tích 207,4m
2
, tại phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (nay
phường P, tỉnh Vĩnh Long), Giấy chứng nhận quyền sdụng đất quyền sở
hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CU 877040, do Sở Tài nguyên và Môi
Trường tỉnh T9 cấp cho Nguyễn Thị Mỹ L1 ngày 27/05/2020 được Chi
nhánh Văn phòng đăng đất đai thành phố V chỉnh trang 3 cho ông
Nguyễn Minh C ngày 07/7/2021, phần din tích 33,2m
2
ông Hồ Kim H1 đang
sử dụng thuộc tách thửa 624-1 624-2 theo kết quả đo đạc hin trạng khu
đất ngày 27/10/2024 của Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai thành phố V
(kèm theo).
3. Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu của Ngân hàng Thương mại cổ phần
Q về vic:
Yêu cầu ông Nguyễn Minh C Đỗ Thị Huyền T2 thanh toán nợ gốc
3.251.188.207 đồng, nợ thẻ tín dụng là 48.884.121 đồng.
Yêu cầu xử tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số
45934.21.860.8322127 ngày 17/3/2021 đối với thửa 484, tờ bản đồ số 13,
din tích 602,3m
2
, tại phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, do Sở Tài
nguyên Môi Trường tỉnh T9 cấp cho Nguyễn Minh C Đỗ Thị Huyền T2
ngày 18/03/2020, để thu hồi nợ.
19
4. Đình chỉ giải quyết yêu cầu của ông Hồ Kim H1 về vic:
hiu một phần hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa
Trần Ngọc M với ông Trần Anh T3, ngày 17/7/2016.
hiu một phần hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông
Trần Anh T3, bà Trần Thị Quí K với Nguyễn Thị Mỹ H, ông Nguyễn Văn
T4, ngày 23/12/2019.
hiu một phần hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa
Nguyễn Thị Mỹ H với bà Nguyễn Thị Mỹ L1, ông Lê Văn M1, ngày 8/5/2020.
hiu một phần hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa
Nguyễn Thị Mỹ L1, ông Lê Văn M1 với ông Nguyễn Minh C, ngày 05/7/2021.
hiu một phần hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn
Minh C Ngân hàng M4 đối với thửa đất số 624, tờ bản đồ số 13, tọa lạc tại
khóm E, Phường D, thành phố V, tỉnh nh Long (nay là phường P, tỉnh Vĩnh
Long).
Công nhận cho ông Hồ Kim H1 din tích đất 33,2m
2
thửa đất số 624, tờ
bản đồ số 13, tọa lạc tại khóm E, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (nay
Phường P, tỉnh Vĩnh Long) theo kết quả đo đạc ngày 27/10/2024 của Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố V.
5. Về án phí dân sự thẩm: Buộc ông Nguyễn Minh C Đỗ Thị
Huyền T2 nộp 114.994.000 đồng (Một trăm mười bốn triu chín trăm chín mươi
bốn nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền tạm ứng án phí
thẩm đã nộp 58.244.000 đồng (Năm mươi tám triu hai trăm bốn mươi bốn
nghìn đồng) theo biên lai thu số N
0
0005715 nộp ngày 25/3/2024 của Chi cục
Thi hành án dân sự huyn Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long (nay Phòng thi hành án
dân sự khu vực 2 – Vĩnh Long).
Hoàn trả ông Hồ Kim H1 tiền tạm ứng án phí thẩm đã nộp 300.000đ
(Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006811 ngày 19/4/2024 của Chi cục
Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long (nay Phòng Thi hành án dân sự khu
vực 1 Vĩnh Long); số tiền 1.200.000đ ( một triu hai trăm nghìn đồng) theo
Biên lai thu số 0008597 ngày 06/11/2025 số tiền 300.000đ ( ba trăm nghìn
đồng) theo biên lai thu số 0011138 ngày 03/12/2025 cùng của Thi hành án n
sự tỉnh Vĩnh Long.
6. Chi phí tố tụng khác: Buộc b đơn ông Nguyễn Minh C, Đỗ Thị
Huyền T2 phải chịu 2.690.000 đồng (Hai triu sáu trăm chín mươi nghìn đồng)
chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, khảo sát đo đạc, định giá. Buộc ông Hồ Kim
H1 phải chịu 810.000 đồng(Tám trăm mười nghìn đồng) tiền chi phí đo đạc.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q đã nộp 1.500.000 đồng (Một triu năm trăm
nghìn đồng), ông Hồ Kim H1 đã nộp 1.190.000 đồng (Một triu một trăm chín
mươi nghìn đồng) nên buộc ông C, T2 nghĩa vụ hoàn trả Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Q số tiền 1.500.000 đồng (Một triu năm trăm nghìn
đồng) ông Hồ Kim H1 1.190.000 đồng (Một triu một trăm chín mươi nghìn
đồng).
7. Về án p dân sự phúc thẩm: Buộc Ngân hàng TMCP Q phải chịu
300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp
20
300.000đ theo biên lai thu số 0004812 ngày 18/3/2026 của Thi hành án dân sự
tỉnh Vĩnh Long. Ngân hàng M4 đã nộp đủ án phí phúc thẩm.
Bản án phúc thẩm có hiu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyn
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8,
34,36,71,72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiu thi hành án được thực hin theo
quy định của Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- Đương sự; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND khu vực 1 -VL;
- Phòng THADS khu vực 2- VL;
- THADS tỉnh Vĩnh Long; (Đã ký)
- VKSND cùng cấp;
- Lưu hồ sơ vụ án.
ĐẶNG THÁNH BÌNH
21
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 644/2026/DS-PT Bản án số 644/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 644/2026/DS-PT Bản án số 644/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất