Bản án số 08/2025/HNGĐ-ST ngày 21/01/2025 của TAND huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 08/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 08/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 08/2025/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 08/2025/HNGĐ-ST ngày 21/01/2025 của TAND huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Lục Yên (TAND tỉnh Yên Bái) |
Số hiệu: | 08/2025/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 21/01/2025 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, chị I được ly hôn với anh Nh |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH Y
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 08/2025/HNGĐ-ST
Ngày 21/01/2025
V/v Ly hôn, tranh chấp
về nuôi con khi ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L- TỈNH Y
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Ông Phan Duy Đô
Các Hội thẩm nhân dân:
1- Ông Trương Xuân Vũ;
2- Ông Trần Vân Dũng.
Thư ký phiên toà: Bà Lương Thuỳ Linh, Thư ký Toà án nhân dân huyện L-
tỉnh Y.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện L- tỉnh Y tham gia phiên toà: Ông Lý
Văn Tầm- Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện L- tỉnh Y, xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 256/2024/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 11
năm 2024 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số 159/2024/QĐXX-ST ngày 27 tháng 12 năm 2024; Quyết định
hoãn phiên toà số 03/2025/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2025 giữa các
đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị I 29 tuổi
Địa chỉ: Thôn 10 xã Đ- huyện L- tỉnh Y, có mặt.
Bị đơn: Anh Đặng Văn Nh 36 tuổi
Địa chỉ: Thôn 8 xã T- huyện L- tỉnh Y, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện ngày 21/10/2024 và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn là
chị Nguyễn Thị I trình bày: Chị và anh Đặng Văn Nh về chung sống từ năm 2014
trên cơ sở tự nguyện, đến tháng 9 năm 2020 làm thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND
xã T- huyện L- tỉnh Y. Trong cuộc sống vợ chồng hạnh phúc bình thường, đến
khoảng năm 2021 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh Nh thỉnh thoảng đi
uống rượu say về đánh, đuổi, doạ giết chị. Từ năm 2021 vợ chồng sống ly thân
không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay xác định không còn tình cảm chị đề nghị
giải quyết cho ly hôn. Chị và anh Nh có hai con chung là Đặng Thị H sinh ngày
20/10/2015 đang ở cùng mẹ tại thôn 10 xã Đ; Đặng Văn L sinh ngày 09/6/2018
hiện đang ở cùng bố và ông bà nội tại thôn 8 xã T. Ly hôn chị sẽ trực tiếp chăm
2
sóc, nuôi dưỡng cháu Đặng Thị H; anh Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu
Đặng Văn L, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Hiện tại chị ở cùng bố mẹ
đẻ, chưa có công việc ổn định. Về tài sản chung, nợ chung chị không yêu cầu giải
quyết.
Sau khi thụ lý vụ án, Toà án nhân dân huyện L- tỉnh Y đã ra văn bản thông
báo, triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh Đặng Văn Nh vắng mặt nên Toà án tiếp
tục giải quyết vụ án theo thủ tục pháp luật quy định.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện L- tỉnh Y phát biểu ý
kiến:
Về việc tuân theo pháp luật: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên
tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ thủ tục tố tụng
dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ; bị đơn được triệu tập
nhưng không đến giải quyết là chưa thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo
quy định tại điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các điều 56, 81,
82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản
5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của U ban
Thường vụ Quốc Hội; chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, tuyên xử cho
chị Nguyễn Thị I được ly hôn với anh Đặng Văn Nh; giao cháu Đặng Thị H cho
chị I, giao cháu Đặng Văn L cho anh Nh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục. Chị Nguyễn Thị I phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn.
NHN ĐNH CỦA TA N
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] V thủ tục tố tụng: Tranh chấp giữa chị Nguyễn Thị I và anh Đặng Văn
Nh là tranh chấp về hôn nhân và gia đình; bị đơn có địa chỉ thường trú tại xã T-
huyện L- tỉnh Y nên Tòa án nhân dân huyện L thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm
quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Mặc dù đã được triệu tập, cấp, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh
Đặng Văn Nh vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án, vắng mặt tại phiên tòa
không có lý do nên Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định tại điểm b
khoản 2 điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] V quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị I và anh Đặng Văn Nh kết hôn
năm 2020, việc kết hôn này tuân thủ đúng những quy định của Luật Hôn nhân và
gia đình do đó đây là hôn nhân hợp pháp.
Tại điều 19 luật Hôn nhân và gia đình quy định: “Vợ chồng có nghĩa vụ
thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau
chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”. Kết quả xác minh tại địa phương
cơ bản phù hợp với lời khai của nguyên đơn cho thấy do nhiều nguyên nhân nên
3
trong thời gian qua vợ chồng chị I- anh Nh không hạnh phúc, trong đó nguyên
nhân chính là do quan điểm, tính cách, lối sống không hợp nhau… Qúa trình giải
quyết vụ án Toà án đã ra văn bản thông báo và triệu tập nhiều lần nhằm hoà giải để
vợ chồng về đoàn tụ nhưng anh Nh không có mặt tham gia các phiên hoà giải đã
thể hiện không còn thiện chí tiếp tục duy trì mối quan hệ hôn nhân này nữa. Chị
Nguyễn Thị I khẳng định tình cảm vợ chồng không còn và kiên quyết đề nghị giải
quyết cho ly hôn. Hai người cũng đã có thời gian dài sống ly thân không còn quan
tâm đến nhau nữa. Qua đó cho thấy hôn nhân giữa chị I và anh Nh đã L vào tình
trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt
được, do đó yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Nguyễn Thị I có căn cứ chấp
nhận.
[3] V con chung: Chị Nguyễn Thị I và anh Đặng Văn Nh có hai cháu là
Đặng Thị H sinh ngày 20/10/2015 và Đặng Văn L sinh ngày 09/6/2018. Qúa trình
giải quyết vụ án và tại phiên tòa chị I đề nghị được chăm sóc, nuôi dưỡng cháu
Đặng Thị H, để anh Nh chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đặng Văn L.
Xét hoàn cảnh thực tế: Cháu Đặng Thị H hiện ở cùng mẹ, cháu đang độ tuổi
phát triển về tâm, sinh lý nên rất cần sự gần gũi, chăm sóc của người mẹ; trong
biên bản lấy lời khai cháu cũng có nguyện vọng ở với mẹ. Cháu Đặng Văn L
thường xuyên ở cùng bố và ông bà nội. Để đảm bảo sự ổn định trong cuộc sống
sinh hoạt, học tập, cần giao cháu Đặng Thị H cho chị I, giao cháu Đặng Văn L cho
anh Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp, không bên nào phải cấp dưỡng
nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[4] V tài sản chung; nợ chung: Chị I không yêu cầu nên việc giải quyết
không đặt ra.
[5] V án phí: Chị Nguyễn Thị I phải chịu án phí ly hôn theo quy định của
pháp luật.
[6] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện L- tỉnh Y về việc giải
quyết vụ án phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐNH
1- V quan hệ hôn nhân: Căn cứ khoản 1 điều 56 Luật Hôn nhân và gia
đình; điểm b khoản 2 điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn, chị Nguyễn Thị I được ly hôn với anh Đặng Văn Nh.
2- V con chung: Căn cứ các điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
giao cháu Đặng Văn L sinh ngày 09/6/2018 cho anh Đặng Văn Nh; giao cháu
Đặng Thị H sinh ngày 20/10/2015 cho chị Nguyễn Thị I trực tiếp trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền,
nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3- V án phí: Căn cứ khoản 4 điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản
5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của U ban
Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án; chị Nguyễn Thị I phải chịu 300.000 đồng án phí ly
4
hôn. Xác nhận chị I đã nộp đủ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L- tỉnh Y theo
biên lai số AA/2024/0001253 ngày 01/11/2024.
4- Quyn kháng cáo: Căn cứ điều 271, điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; chị
Nguyễn Thị I có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án,
anh Đặng Văn Nh có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
Bản án hoặc kể từ ngày Bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
5- Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân
sự”.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
- TAND tỉnh;
- VKSND huyện;
- Chi cục T.H.A.D.S huyện;
- UBND xã T;
- Các đương sự;
- Lưu HS-TA-THS.
Phan Duy Đô
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Bản án số 04/2025/HNGĐ-PT ngày 13/03/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm