Bản án số 08/2021/DS-ST ngày 02/04/2021 của TAND Q. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 08/2021/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 08/2021/DS-ST ngày 02/04/2021 của TAND Q. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Thanh Khê (TAND TP. Đà Nẵng)
Số hiệu: 08/2021/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 02/04/2021
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện v/v "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng" của Ngân hàng TMCP T đối với ông Nguyễn Văn Đ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUẬN THANH KHÊ - TP. ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 08/2021/DS-ST
Ngày 02 tháng 4 năm 2021
V/v "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ - TP ĐÀ NẴNG
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Ngọc
Các Hội thm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hồng
Bà Lê Thị Nh
- Thư ký phiên tòa: Nguyễn Hoàng n Thảo - Thư ký Tòa án nhân n
quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
tham gia phiên tòa: Ông Lê Thanh Tráng - Kim sát viên.
Trong ny 02 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân n quận Thanh
Khê, TP Đà Nẵng, Tòa án xét xử thẩm công khai vụ án thụ số
141/2020/TLST-DS ngày 13/10/2020 vviệc Tranh chấp hợp đồng tín dụng" theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 141/2021/QĐXXST-DS ngày 05/02/2021
Quyết định hoãn phiên tòa số 141/2021/QĐST-DS ngày 05/3/2021, giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T; Địa chỉ: Lầu 8, số 266-268 đường N,
phường A, quận B, thành phố Hồ CMinh. Đại din theo ủy quyền: Ông Nguyễn
Văn N, sinh m 1983; chức vụ: Chuyên viên Quản nợ - Phòng kiểm soát rủi ro;
Địa chỉ: Số 130A- 130-132 đường Đ, phường C, quận C, thành phố Đà Nẵng (theo
Quyết định v việc y quyền hợp đồng/tha thuận, văn bản và tham gia tố tụng số
3977/2020/GUQ-PL ngày 28/12/2020 và Giấy ủy quyền s 641/2021/UQ-CNĐN
ngày 01/01/2021 của Giám đốc Ngân hàng TMCP T - chi nhánh N); có mặt tại phiên
tòa.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn n Đ; sinh năm 1976; Đa chỉ: K368/12 đường V,
tổ 39, phưng H, qun K, thành ph Đà Nng; vắng mặt tại phiên tòa.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kin c bản tự khai tại phiên tòa m nay, người
đi diện theo ủy quyền của nguyên đơn - Ông Nguyễn Văn N trình bày:
Ngày 27/3/2015, ông Nguyễn n Đ với Ngân hàng TMCP T 01 Hợp
đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng
bản Điều khoản Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân ng
- các tài liệu được gọi chung là Hợp đồng).
Căn cứ thu nhp ca ông Đ, Ngân hàng đã đồng ý cp th tín dng vi hn
mc s dụng là 10.000.000 đồng vi mục đích: tiêu dùng cá nhân.
Sau khi được cp th tín dng, ông Đ đã thực hin 24 giao dch vi s tin:
49.499.000 đồng. Trong qtrình s dng th, t ngày kích hoạt th đến nay ông
Đ đã thanh toán cho Ngân hàng s tin 47.440.000 đồng. Trong đó: thanh tn
gc: 44.085.022 đồng, lãi + p phát sinh: 3.354.978 đồng. Lãi suất áp dng:
2.15%/tháng.
Qua nhiu lần làm việc, nhc nh nhưng ông Đ vẫn không thiện ctrả
n. Do ông Đ vi phm nghĩa v thanh toán iều 2 ca Bản Điều khoản Điều
kiện phát hành s dng th tín dụng của Ngân ng), ngày 01/6/2018 Ngân
hàng đã chấm dt quyn s dng th chuyển toàn bộ nợ còn thiếu sang n
quá hạn iều 23 ca Bn Điều khoản điều kiện phát hành s dng th tín
dng ca Ngân hàng). Tính đến ngày 02/4/2021, ông Nguyn n Đ còn nợ ngân
hàng các khoản sau: N gc 5.413.978 đồng, lãi quá hn 6.866.315 đồng, tng
cng 12.280.293 đồng (Bng ch: i hai triệu hai trămm ơi ngàn hai trăm
chín mươi ba đồng).
Mặc dù Ngân ng đã thường xuyên đôn đc, nhiu ln làm việc trc tiếp và
yêu cầu ông Đ trách nhiệm thanh toán ngay khoản n qhạn, đồng thi Ngân
hàng cũng tạo điều kin v mt thời gian để ông Đ tr n, tuy nhiên ông Đ vn
chưa thanh toán khoản n vay qhạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã
quy định ti Hợp đồng đã ký.
Do vy Ngân hàng TMCP T đề ngh Tòa án tuyên buộc ông Nguyễn n Đ
phải thanh tn nợ vay cho Ngân hàng TMCP T s tin n gốc lãi phát sinh:
12.280.293 đồng tính đến ngày 02/4/2021 (Trong đó n gc: 5.413.978 đồng, lãi
phát sinh: 6.866.315 đồng). Và lãi quá hạn phát sinh tiếp theo tính từ ngày
03/4/2021 theo Hợp đng s dng th tín dụng (bao gm Giy đề ngh cp th tín
dụng kiêm hợp đồng bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dng th tín
dng của Ngân hàng) đã vào ngày 27/3/2015 trên s tin n gốc còn lại cho đến
khi ông Đ thanh toán xong khoản n.
* Ti phiên tòa thẩm, v đại din Vin kim sát nhân dân quận Thanh
Khê, thành phố Đà Nẵng phát biểu quan điểm v việc tuân theo pháp luật t tng
3
trong quá trình giải quyết v án ca Thm phán, Hội đồng xét xử, vic chấp hành
pháp luật của người tham gia t tụng n s k t khi th vụ án cho đến trước
thời điểm Hội đồng xét xử ngh án đều đúng pháp luật.
Kim sát viên đề ngh Hội đồng xét xử chp nhn u cầu khi kin ca
nguyên đơn; buộc ông Nguyn Văn Đ phi thanh tn cho Ngân hàng TMCP T s
tiền 12.280.293 đồng tính đến ngày 02/4/2021 (Trong đó nợ gc: 5.413.978
đồng, lãi phát sinh: 6.866.315 đng) lãi quá hạn phát sinh tiếp theo tính t ngày
03/4/2021 theo Hợp đồng s dng th tín dụng đã ký vào ngày 27/3/2015 trên số
tin n gốc n lại cho đến khi ông Đ thanh toán xong khoản n phải chịu án
phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào i liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn n Đ đã được Tòa án thực
hin các thủ tục triu tập hợp lệ để tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng đến lần thứ
hai vẫn không mt. vậy, Hội đồng xét xử căn cĐiều 227, 228 Bộ luật t
tụngn sự 2015 để xét xử vắng mặt đương sự nói trên.
[2] Về nội dung vụ án: Căn cứ Giy đề ngh cấp thtín dụng kiêm hợp đồng
bản Điều khoản Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân ng
do ông Nguyễn n Đ đăng ký ngày 27/3/2015 được Ngân hàng p duyệt
ngày 03/4/2015 để ông Đ được sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng với hạn mức
10.000.000 đồng, lãi suất trong hạn 2,15%/tháng. Qtrình sdụng thẻ tín dụng,
ông Nguyễn n Đ không thanh tn đầy đủ cho Ngân hàng, ông thực hiện đợt
thanh toán cuối cùng vào ngày 31/3/2018 nên ngày 01/6/2018 Ngân ng đã chấm
dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ nợ còn thiếu sang nqhạn. Do đó,
ngày 22/7/2020, Ngân hàng TMCP T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc
ông Nguyễn n Đ phải trả cho Ngân hàng số tiền 10.802.013 đồng (trong đó,
số tin gốc 5.413.978 đồng lãi quá hạn 5.388.035 đồng) cùng tin lãi phát
sinh theo mức lãi suất nợ qhạn do c bên thỏa thuận phải chịu mọi chi p
phát sinh trong quá trình gii quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
[3] Tại phiên tòa thm hôm nay, Ngân hàng TMCP T yêu cầu Tòa án
buộc ông Nguyễn Văn Đ phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền 12.280.293
đồng (Trong đó nợ gốc 5.413.978 đồng, lãi phát sinh 6.866.315 đồng tính đến ngày
02/4/2021). Việc nguyên đơn thay đổi yêu cu khởi kiện về phần lãi như trên
không vượt quá phạm vi khi kiện ban đầu.
[4] Đối với b đơn ông Nguyn n Đ: Từ khi Toà án thụ vụ án cho đến
khi xét xử không mặt theo giấy triệu tập; thông o của Toà án, không có ý kiến
đối với các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không tham gia các phiên họp kiểm
4
tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, không tham gia các phiên hoà giải
và cũng không tham gia phiên toà nên không có ý kiếnu hồ sơ vụ án.
[5] Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP T thì thấy: Căn cứ "Giấy đ
nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng bản Điều khoản và Điều kiện phát hành
sử dụng thẻ tín dụng" ca Ngân hàng pduyệt cho ông Nguyễn n Đ hạn mức
sử dụng thẻ tín dụng cũng như Bản m tắt sao thể hiện các lần giao dch cũng
như thanh toán của ông Nguyễn n Đ trong quá trình sdụng thẻ tín dụng; Hội
đồng xét xử có đủ sở để xác định Ngân hàng TMCP T đã cấp thẻ tín dụng cho
ông Nguyễn Văn Đ, hạn mức thẻ: 10.0000.000 đồng, lãi suất trong hạn là
2,15%/tháng; lãi suất quá hạn bằng 150% của lãi suất trong hạn. Tính đến ngày
02/4/2021, ông Nguyễn Văn Đ còn nợ Ngân hàng số tiền 12.280.293 đồng
(Trong đó nợ gốc 5.413.978 đồng, lãi phát sinh 6.866.315 đồng tính đến ngày
02/4/2021). Đây là Hợp đồng tín dụng, nội dung và hình thức hợp đồng phù hợp
với quy định của pháp luật nên khi ông Đ vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng
quyền khởi kin. Như vy, yêu cầu khởi kin của Ngân hàng căn cứ n
được Hội đồng xét xử chấp nhận; cần buộc ông Đ phi thực hiện nghĩa vụ trả n
của n vay đối với số tiền n nợ như trên cho Ngân hàng theo quy định tại Điu
471, khoản 1, khoản 5 Điu 474 Bộ luật dân sự 2005 các Điều 91, 98 Luật c
Tổ chức tín dụng 2010.
[6] Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên b đơn ông
Nguyễn n Đ phi chịu án pdân s thm: 12.280.293 đồng x 5% ~ 614.015
đồng.
[7] Các đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa m nay p hợp
pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn ccác Điều 26, 35, 39, 63, 147, 180, 227, 228, 235, 266 Bộ luật tố tụng
dân sự 2015;
Căn cứ c¸c §iÒu 305, 401, 405, 471 kho¶n 1, kho¶n 5 §iÒu 474 luËt
d©n sù 2005; các Điều 91, 98 Luật các Tổ chức tín dụng 2010;
Căn cNghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Uỷ ban tng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, qun và
sử dụng án p và lệ phí Tòa án;
Tuyên x:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện v/v "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng" của
Ngân hàng TMCP T đối với ông Nguyễn Văn Đ.
5
Buộc ông Nguyễn n Đ phải thanh toán cho Ngân ng TMCP T số tiền
12.280.293đ (Mười hai triệu hai trăm m ơi ngàn hai trăm chín mươi ba
đồng), bao gồm: N gốc 5.413.978 đồng, lãi phát sinh 6.866.315 đồng tính đến
ngày 02/4/2021.
Kể từ ngày 03/4/2021 bên nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ ca mình
thì số tin lãi tiếp tục phát sinh cho đến ngày thanh toán hết mọi khoản nợ với mức
lãi suất theo "Giy đề nghị cấp thtín dụng kiêm hợp đồng bản Điu khoản
Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng " của Ngân hàng TMCP T.
2. Án phí và chi phí tố tụng khác:
- Án phí Dân sự thẩm: 614.015đ (Sáu trăm mười bốn ngàn không trăm
mười lăm đồng), ông Nguyễn Văn Đ phải chịu.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP T số tin tm ứng án p 300.000đ (Ba trăm
ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành ph Đà
Nẵng theo biên lai thu số 0002267 ngày 13-10-2020.
3. Đương sự mặt tại phiên tòa có quyn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t
ngày tuyên án thẩm hôm nay. Đương svắng mt tại phiên tòa có quyền kháng
cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc t ngày bản án được
niêm yết công khai.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sthì người được thi nh án dân sự, người phải thi hành án n
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyn yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điu 6,7 9 Luật thi nh
án n sự; thi hiệu thi nh án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- c đương sự; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND quận Thanh Khê;
- Chi cục THADS quận Thanh K;
- u hồ sơ vụ án.
Phạm Thị Ngọc Hà
Tải về
Bản án số 08/2021/DS-ST Bản án số 08/2021/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất