Bản án số 07/2025/HNGĐ-ST ngày 19/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 07/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 07/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 07/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 07/2025/HNGĐ-ST ngày 19/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 6 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh |
| Số hiệu: | 07/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 19/08/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chi Ng yêu cầu ly hôn anh S |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

- 1 -
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 6
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 07/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 19/8/2025
V/v “Tranh chấp ly hôn, nuôi con
chung”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – TÂY NINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thùy Trang.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Bích Phượng.
2. Bà Ngô Hồng Điệp.
Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Hương – Thư ký Toà án nhân dân khu
vực 6 – Tây Ninh.
Ngày 19 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 – Tây
Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số
290/2025/TLST – HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn,
nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 09/2025/QĐXXST –
HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Thu N, sinh năm 1990;
Địa chỉ: ấp Đông, xã L Đông, huyện C, tỉnh Long An;
Nay là: ấp Đông, xã L, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Anh Trần Văn S, sinh năm 1987;
Địa chỉ: ấp Đông, xã L Đông, huyện C, tỉnh Long An;
Nay là: ấp Đông, xã L, tỉnh Tây Ninh.
(Các đương sự đều có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- 2 -
Tại đơn khởi kiện ngày 28/5/2025 và các lời khai trong quá trình giải
quyết vụ án, nguyên đơn chị Đỗ Thị Thu N trình bày: chị và anh S cưới nhau vào
năm 2022, đăng ký kết hôn ngày 28/11/2022 tại UBND xã L Đông, huyện C,
tỉnh Long An (nay là UBND xã L, tỉnh Tây Ninh), hôn nhân do được mai mối,
tự nguyện. Sau khi cưới anh S thường đi làm xa ít khi về nhà, đến khi chị có con
nhỏ cũng chỉ một mình chị chăm sóc và lo các chi phí nuôi con nên tình cảm
giữa chị và anh S ngày càng phai nhạt. Khi xảy ra sự việc gia đình anh S xúc
phạm danh dự chị thì anh S cũng không bênh vực chị nên cuộc sống chung giữa
chị và anh S không còn hạnh phúc. Nay chị nhận thấy không còn tình cảm với
anh S, vợ chồng không còn khả năng hàn gắn nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết
cho chị được ly hôn với anh S.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Trần Đỗ Duy K, sinh ngày
04/9/2023, hiện đang sống chung với chị. Khi ly hôn, chị yêu cầu được tiếp tục
nuôi con chung, không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản chung: vợ chồng không có tài sản chung. Về nợ chung:
không có.
Tại các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Trần Văn S
trình bày: Về thời gian chung sống, đăng ký kết hôn đúng như chị N trình bày.
Theo anh vợ chồng không có mâu thuẩn, do anh đi làm xa ít khi về nhà nên
không chăm sóc được chị N và con, khi xảy ra mâu thuẫn giữa chị N và gia đình
anh thì anh cũng có giải quyết nhưng cách xử sự của anh không được hài lòng
chị N nên chị N mới buồn phiền anh. Hiện tại anh vẫn còn thương chị N, mong
muốn vợ chồng tiếp tục chung sống để lo cho con nên không đồng ý ly hôn với
chị N.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Trần Đỗ Duy K, sinh ngày
04/9/2023, hiện đang sống chung với chị N. Việc chị N yêu cầu được tiếp tục
nuôi con chung anh không có ý kiến.
Về chia tài sản chung: Không có; Về nợ chung: Không có.
Taị phiên tòa:
- Nguyên đơn chị Đỗ Thị Thu N trình bày: chị vẫn giữ yêu cầu ly hôn với
anh S vì mâu thuẩn giữa chị và anh S đã xảy ra trong thời gian dài, chị cũng đã
cố gắng chịu đựng để gìn giữ gia đình nhưng mâu thuẩn ngày càng lớn nên nay
chị xác định không thể tiếp tục chung sống với anh S vì chị không còn tình cảm
với anh S.
- 3 -
- Anh Trần Văn S trình bày: anh không đồng ý ly hôn với chị N vì anh
còn tình cảm với chị N. Anh yêu cầu cho anh thêm thời gian để anh thuyết phục
chị N đoàn tụ lại với anh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Chị Đỗ Thị Thu N và anh Trần Văn S có đăng ký kết hôn và được
Ủy ban nhân xã L Đông, huyện C, tỉnh Long An (nay là xã L, tỉnh Tây Ninh)
cấp giấy chứng nhận kết hôn số 146/2022 vào ngày 28/11/2022 nên hôn nhân là
hợp pháp.
[1.2] Anh Trần Văn S là bị đơn, hiện nay đang cư trú tại ấp Đông, xã L
Đông, huyện C, tỉnh Long An (Nay là: ấp Đông, xã L, tỉnh Tây Ninh) nên khi
chị N có đơn khởi kiện ly hôn, Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Long An (nay là
Tòa án nhân dân khu vực 6 – Tây Ninh) căn cứ vào Điều 28, Điều 35, khoản 1
Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự và Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình
năm 2014 để thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.
[2] Về nội dung tranh chấp:
[2.1] Chị N và anh S cưới nhau vào năm 2022, sau một thời gian chung
sống với nhau thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẩn theo chị N trình
bày do trong cuộc sống vợ chồng chị N không nhận được sự quan tâm, chăm
sóc, bảo vệ từ anh S làm cho tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt và không
còn khả năng hàn gắn nên yêu cầu ly hôn với anh S. Đối với anh S thì cho rằng
vợ chồng không có mâu thuẩn, anh vẫn còn tình cảm với chị N, do điều kiện
công việc phải đi làm xa nên thời gian qua anh mới không thể chăm sóc cho chị
N và con. Tòa án đã tổ chức hòa giải, tạo điều kiện cho vợ chồng hàn gắn nhưng
không kết quả.
[2.2] Hội đồng xét xử xét thấy: Mặc dù anh S luôn trình bày vợ chồng
không mâu thuẩn, anh S không đồng ý ly hôn nhưng trong thời gian Tòa án giải
quyết anh S không thuyết phục được chị N đoàn tụ và cũng không đưa ra được
giải pháp nào để giải quyết vấn đề. Chị N xác định không còn tình cảm với anh
S và kiên quyết yêu cầu ly hôn với anh S. Từ đó cho thấy giữa chị N và anh S đã
phát sinh mâu thuẩn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích
hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình
năm 2014, cần xử chấp nhận cho chị N được ly hôn với anh S.
- 4 -
[3] Về nuôi con chung và cấp dưỡng:
[3.1] Giữa chị N và anh S có 01 con chung tên Trần Đỗ Duy K, sinh ngày
04/9/2023 hiện đang sống với chị N. Xét thấy hiện con chung đang sống với chị
N đã ổn định, chị N yêu cầu được tiếp tục được nuôi con chung là phù hợp với
quy định của pháp luật tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên Hội đồng
xét xử xét thấy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị N về việc yêu cầu trực
tiếp nuôi con chung. Anh S được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con
chung. Việc thăm nom chăm sóc con được thực hiện theo điều 82, 83, 84 của
Luật Hôn nhân và Gia đình.
[3.2] Về cấp dưỡng nuôi con: Tại khoản 2 Điều 82 của Luật Hôn nhân và
Gia đình quy định: “Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng
cho con”, chị N không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con nên không xét.
[4] Về chia tài sản chung và nợ chung: Chị N, anh S đều trình bày không
có tài sản chung và nợ chung nên không xét.
[5] Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự và Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án; chị Đỗ Thị Thu N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình để sung
công quỹ Nhà nước.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 36, 39, 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia
đình năm 2014 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thị Thu N về việc ly hôn đối với
anh Trần Văn S.
Về hôn nhân: Chị Đỗ Thị Thu N được ly hôn với anh Trần Văn S.
Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: chị N được quyền tiếp tục trực
tiếp nuôi con chung tên Trần Đỗ Duy K, sinh ngày 04/9/2023, anh S không phải
cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom,
chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực

- 5 -
tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến
việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì theo yêu cầu của cha,
mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Điều 84, Điều 85, Điều 86 Luật hôn
nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con,
mức cấp dưỡng nuôi con, hạn chế quyền thăm nom con của cha mẹ đối với con
chưa thành niên.
Về án phí: Chị Đỗ Thị Thu N phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ
thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số
0018770 ngày 24/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C (nay là Phòng
Thi hành án dân sự khu vực 6, tỉnh Tây Ninh), chị N đã nộp đủ án phí.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND khu vực 6 – Tây Ninh;
- THADS tỉnh Tây Ninh;
- UBND xã L, tỉnh Tây Ninh;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Thị Thùy Trang
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 25/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 24/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 24/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm