Bản án số 05/2025/DS-ST ngày 22/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lào Cai, tỉnh Lào Cai về y/c tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 05/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 05/2025/DS-ST ngày 22/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lào Cai, tỉnh Lào Cai về y/c tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu
Quan hệ pháp luật: Y/c tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lào Cai, tỉnh Lào Cai
Số hiệu: 05/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chảo Duần Quẩy - Nguyễn Thị Huyền
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 05/2025/DS-ST Bản án số 05/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 05/2025/DS-ST Bản án số 05/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TO N NHÂN DÂN
KHU VỰC X - TỈNH LO CAI
Bn n s: 05 /2025/DS-ST
Ngy 22/9/2025
Về việc “Tuyên b vô hiệu Hợp đồng đặt
cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất v gii
quyết hậu qu của Hợp đồng vô hiệu”
CNG HO X HI CH NGHA VIT NAM
Đc lp - T do - Hnh phc
NHÂN DANH
C CNG HÒA X HI CH NGHA VIT NAM
TÒA N NHÂN DÂN KHU VỰC X - TỈNH LO CAI
Thnh phn Hi đng xt x sơ thẩm gm c:
Thm phn - Ch tọa phiên tòa: B Nguyễn Thị Kim Dung
Cc Hi thm nhân dân: 1. Ông Trần Ngọc Mạnh;
2. Bà Ging Thị Lan
Thư k phiên to: Ông Nguyễn Mạnh Cường - Thư Tòa n nhân dân
Khu vực x - tỉnh Lo Cai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực x, tỉnh Lo Cai tham gia phiên
tòa: B Lê Thị Thủy - Kiểm st viên.
Ngy 22 tháng 9 năm 2025 ti tr s To n nhân dân khu vực x, tỉnh Lo
Cai xt x sơ thm công khai v n dân sự th lý s 16/2025/TLST-DS ngy 13
tháng 6 năm 2025 v việc Yêu cầu tuyên b vô hiệu hợp đồng đặt cọc chuyển
nhượng quyền sử dụng đất v gii quyết hậu qu của Hợp đồng hiệutheo
Quyết định đưa vụ n ra xt x s: 08/2025/QĐXXST-DS ngy 29 tháng 8 năm
2025 Quyết định hoãn phiên tòa s 04 /2025/QĐST-DS ngày 15/9/2025 gia
cc đương sự:
Nguyên đơn: Ông Cho Duần Q; Sinh năm 1970.
Địa chỉ: Thôn Can Hồ B, xã Ng, tỉnh Lo Cai. Vắng mặt
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Vương Ngọc Long
Địa chỉ: S nh 72, đường Trần Thnh Tông, phường Lo Cai, tỉnh Lo
Cai. Có mặt
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H; Sinh năm 1993.
Địa chỉ: Tổ dân ph Hm Rồng 3, phường S, tỉnh Lo Cai. Vắng mặt.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Bà Cho Lủ My; Sinh năm 1971.
Địa chỉ: Thôn Can Hồ B, xã Ng, tỉnh Lo Cai. Vắng mặt.
-Ông Cho Duần Chìu
Địa chỉ: Thôn Can Hồ A, xã Ng, tỉnh Lo Cai . Vắng mặt
NI DUNG VỤ N:
Theo đơn khởi kiện, bản t khai, cũng như trong quá trình giải quyết
vụ án ti phiên tòa người đi diện nguyên đơn ông Vương Ngọc Long trình
bầy:
2
Ông Cho Duần Q v vợ l Cho Lù My có mt s thửa đất trồng cây hng
năm tại thôn Can Hồ A, Ng, thị Sa Pa, tỉnh Lo Cai chưa được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất. Khong đầu thng 5/2022 chNguyễn Thị H
giới thiệu l mi quan hệ quen biết thể lm thủ tục cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho gia đình vợ chồng ông Quy. Do không tiền để nộp thuế
đất nên chị Huyền đã đặt vấn đề l mua một thửa đất mặt đường tỉnh Lộ 155
chiều di bm mặt đường khong 20m chiều sâu khong 25m tổng diện tích
khong 500m. Nguồn gc đất gia đình ông Quy, b My khai hoang từ năm 1991
sau khi khai hoang xong thì sử dụng ổn định không tranh chấp với ai. Sau đó
chị Huyền v vợ chồng ông Quy, b My hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đất bằng hợp đồng đặt cọc để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
đi với mnh đất nêu trên tại Thôn Can Hồ A, xã Ng, thị xã Sa Pa, tỉnh Lo Cai.
Gía trị hợp đồng thỏa thuận 300.000.000 đồng, tại hợp đồng có nội dung cọc tiền
50.000.000 đồng ngy 07/3/2022 v hẹn ngy 07/5/2022 thanh ton đợt 2 l
250.000.000 đồng ngoi ra không nội dung no khc như thửa đất hay diện tích
đất, vị trí.... Thực tế gia đình ông Quy b My nhận được s tiền 250.000.000
đồng thành 02 lần, lần thứ nhất 50.000.000 đồng lần thứ 2 l ngy 06/5/2022 l
200.000.000 đồng có xc nhận bằng ch viết của người lm chứng l anh Cho
Lo Yết. Do không am hiểu php luật v không biết viết nên anh Cho Lo Yết
viết ch v ký bên dưới. Sau nhiều lần yêu cầu b Huyền thanh ton tr nt s
tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) như hợp đồng nhưng b Huyền
không thanh ton do đó b Huyền đã vi phạm hợp đồng. Việc mua bn không có
chính quyền địa phương xc nhận cũng như không công chứng hợp đồng.
Quan điểm của ông Cho Duần Q yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực x Tuyên
b hiệu Hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất xc lập ngy
07/3/2022 gia bên chuyển nhượng ông Cho Duần Q v b Cho My bên
nhận chuyển nhượng Nguyễn Thị H; Gii quyết hậu qu php buộc
Nguyễn Thị H tr lại đất cho ông Cho Duần Q v b Cho Lù My, ông Cho
Duần Q vb Cho My trch nhiệm tr lại cho b Huyền s tiền đã đặt
cọc 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng).
Ti biên bản lấy lời khai trong quá trình giải quyết vụ án bđơn ch
Nguyn Thị H trình bày:
Chị Nguyễn ThH không đồng ý nội dung khi kiện về việc tuyên hiệu
hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất xc lập ngy 07/3/2022 gia
bên chuyển nhượng ông Cho Duần Q v b Cho My v n nhận chuyển
nhượng b Nguyễn Thị H do chị Huyền đã thực hiện xong nghĩa vụ thanh
ton tiền cho ông Cho Duần Q theo thỏa thuận, việc đưa tiền lần 01 do chị Huyền
l người trực tiếp đưa tiền cho ông Cho Duần Q l 50.000.000 đồng, lần thứ hai
chị Huyền đưa cho anh Cho Lo Yết s tiền 200.000.000 đồng để đưa cho
ông Cho Duần Q giúp chị Huyền, tổng s tiền đã đưa cho ông Cho Duần Q
250.000.000 đồng, việc chị Huyền đưa cho anh Cho Lo Yết đưa giúp chị Huyền
cho ông Cho Duần Q vì do anh Cho Lo Yết có mi quan hệ quen biết, thường
xuyên l người cùng chị Huyền đi giao dịch mua bn đất, trong đó giao dịch
với ông Cho Duần Q đi với diện tích đất khong 500m2 đất tại thôn Can Hồ A,
Ng, tỉnh Lo Cai (Chính l diện tích đất hiện đang tranh chấp trong vụ n này).
Vị trí đất hiện đang tranh chấp tại thôn Can Hồ A, Ng, tỉnh Lo Cai, vị trí đất
3
đang tranh chấp l một phần nằm trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do chị
Huyền l người đứng ra lm thủ tục xin cấp đất giúp ông Quy v ông Cho Phù
Chẳn, hiện nay vị trí đất nêu trên khong 500m2 nằm trong tổng diện tích đất
khong hơn 1000m2 nằm trong cùng một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đt
mang tên Cho Duần Q.
Ti biên bản t khai, trong quá trình giải quyết vụ án người có quyền
lợi và nghĩa vụ liên quan bà Chảo Lù Mẩy trình bày:
Ông Cho Duần Q v vợ l Cho My một s thửa đất trồng cây hng
năm tại thôn Can Hồ A, Ng, thị Sa Pa, tỉnh Lo Cai chưa được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất. Khong đầu thng 5/2022 chNguyễn Thị H
giới thiệu l mi quan hệ quen biết thể lm thủ tục cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho gia đình vợ chồng ông Quy. Do không tiền để nộp thuế
đất nên chị Huyền đã đặt vấn đề l mua một thửa đất mặt đường tỉnh Lộ 155
chiều di bm mặt đường khong 20m chiều sâu khong 25m tổng diện tích
khong 500m. Nguồn gc đất gia đình ông Quy, b My khai hoang từ năm 1991
sau khi khai hoang xong thì sử dụng ổn định không có tranh chấp với ai. Sau đó
chị Huyền v vợ chồng ông Quy, b My có hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đất bằng hợp đồng đặt cọc để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
đi với mnh đất nêu trên tại Thôn Can Hồ A, xã Ng, thị xã Sa Pa, tỉnh Lo Cai.
Hợp đồng nội dung cọc tiền 50.000.000 đồng ngy 07/3/2022 v hẹn ngy
07/5/2022 thanh ton đợt 2 l 250.000.000 đồng ngoi ra không có nội dung no
khc như thửa đất hay diện tích đất, vị trí.... Thực tế gia đình ông Quy bMy
nhận được s tiền 250.000.000 đồng thnh 02 lần, lần thứ nhất l 50.000.000 đồng
lần thứ 2 l ngy 06/5/2022 l 200.000.000 đồng xc nhận bằng ch viết của
người lm chứng l anh Cho Lo Yết. Do không am hiểu php luật v không biết
viết nên anh Cho Lo Yết có viết ch v ký bên dưới. Sau nhiều lần yêu cầu b
Huyền thanh ton tr nt s tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) như hợp
đồng nhưng b Huyền không thanh ton do đó b Huyền đã vi phạm hợp đồng.
Việc mua bn không có chính quyền địa phương xc nhận cũng như không công
chứng hợp đồng.
Quan điểm của Cho My nhất trí với yêu cầu khi kiện của ông
Cho Duần Q yêu cầu Tòa n nhân dân khu vực x Tuyên b hiệu Hợp đồng
đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất xc lập ngy 07/3/2022 gia bên
chuyển nhượng ông Cho Duần Q v b Cho My v bên nhận chuyển
nhượng b Nguyễn Thị H; Gii quyết hậu qu php lý buộc b Nguyễn Thị H tr
lại đất cho ông Cho Duần Q v b Cho Lù My, ông Cho Duần Q v b Cho
Lù My có trch nhiệm tr lại cho b Huyền s tiền đã đặt cọc 250.000.000 đồng
(Hai trăm năm mươi triệu đồng).
Ti biên bản t khai trong quá trình giải quyết vụ án người quyền
lợi và nghĩa vụ liên quan ông Chảo Duần Chìu trình bày: Vo năm 2013 ông
Cho Duần Chìu được b đẻ ông Cho Ngan cho đất để trồng trọt, diện tích
đất bao nhiêu ông Chìu không xc định được ông Chìu chỉ nhớ đất được cho giáp
đất nh ông Cho Duần Q hiện đang tranh chấp với b Huyền, tại diện tích đất
ông Chìu sử dụng trồng ngô thu hoạch hng năm từ năm 2013 cho tới nay không
có tranh chấp với ai, hiện đang quy chủ mang tên ông Cho Duần Chìu, Diện tích
đất tranh chấp chồng vo thửa đất s 698 tờ bn đồ s 162, quy chủ cho tôi l
4
136,52m2 hiện ông Quy v b Huyền đang khi kiện l của ông Chìu nên ông
Chìu đề nghị Tòa n tuyên vô hiệu Hợp đồng đặt cọc mua bn đất gia ông Quy
v b Huyền tr lại cho ông Cho Duần Chìu diện tích đất 136,52m2 theo Văn
bn s 232/UBND-KT ngy 27/8/2025 của UBND Ng đã tr lời.
Ti biên bản lấy lời khai người làm chứng anh Chảo Láo Yết: Anh Yết
có mi quan hệ họ hng với ông Cho Duần Q v có quen biết chị Nguyễn Thị H
do đó khi biết ông Cho Duần Q có nhu cầu mun lm giấy tờ cấp đất tại địa chỉ
thôn Can Hồ A, Ng, tỉnh Lo Cai l diện tích đất đang tranh chấp hiện nay, nên
anh Yết đã giới thiệu chị Nguyễn Thị H cho ông Cho Duần Q để chị Huyền giúp
ông Cho Duần Q thực hiện cc thủ tục cấp đất tại quan có thm quyền. Trong
qu trình thực hiện cc thủ tục xin cấp đất, chị Nguyễn Thị H nhu cầu mua diện
tích đất nêu trên thì chị Huyền nhờ anh Yết đưa tiền giúp cho ông Cho Duần Q
s tiền 200.000.000 đồng vo khong thng 5 năm 2022, anh Yết đã trực tiếp đưa
cho ông Quy s tiền nêu trên, trước đó anh Yết cũng chứng kiến việc chị Huyền
đưa 50.000.000 đồng tiền đặt cọc cho ông Cho Duần Q để mua diện tích đất nêu
trên, tổng s tiền chị Huyền giao dịch mua bn với ông Cho Duần Q đi với diện
tích đất nêu trên l 250.000.000 đồng, hai có ký kết bằng hợp đồng đặt cọc.
Tại phiên tòa, bị đơn vắng mặt không do, người đại diện theo ủy quyền
của nguyên đơn gi nguyên quan điểm của mình như đã trình bầy trong qu trình
gii quyết vụ n, người có quyền lợi v nghĩa vụ liên quan ông Cho Duần Chìu
v b Cho Lù My có đơn xin vắng mặt đề nghị Tòa n Tuyên b vô hiệu Hợp
đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất xc lập ngy 07/3/2022 gia bên
chuyển nhượng ông Cho Duần Q v b Cho My v bên nhận chuyển
nhượng b Nguyễn Thị H; Gii quyết hậu qu php lý buộc b Nguyễn Thị H tr
lại đất cho ông Cho Duần Q v b Cho Lù My, ông Cho Duần Q v b Cho
Lù My có trch nhiệm tr lại cho b Huyền s tiền đã đặt cọc 250.000.000 đồng
(Hai trăm năm mươi triệu đồng).
Đại diện Viện kiểm st nhân dân khu vực x pht biểu ý kiến:
Việc tuân theo php luật trong thời gian chun bị xt xử; Việc xc định
cch tham gia t tụng; Việc xc minh, thu thập chứng cứ, giao nhận chứng cứ;
Việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ đúng quy định. Trình
tự thụ lý, việc giao nhận thông bo thụ lý cho Viện kiểm st v cho đương sự
thời hạn chun bị xt xử thực hiện đúng quy định ca php luật. Tại phiên tòa Hội
đồng xt xử, Thư phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của BLTTDS năm
2015 về việc xt xử sơ thm vụ n;
Việc tn theo php luật t tụng của nời tham gia ttụng dân sự trong qu
trình gii quyết vn, kể tkhi thcho đến tc thời điểm Hội đồng xt xử ngh
án: Trong qutrình gii quyết vụ n v phiên tòa hôm nay, nguyên đơn, bị đơn
người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền v
nghĩa vụ t tụng theo quy định tại Điều 70 Bộ luật t tụng dân sự. Bị đơn không chấp
hnh đầy đủ nghĩa v theo quy đnh tại Điều 71 Blut t tụngn sự.
Ý kiến về việc gii quyết vụ n: Từ nhng phân tích trên đề nghị Hội đồng
xt xử: n cứ dụng khon 3 Điều 26, khon 1 Điều 35, điểm a khon 1 Điều 39,
khon 1 Điều 147, khon 1 Điều 157 của Bộ luật t tụng dân sự; Điều 117, Điều
122, Điều 123, Điều 131; Điều 289, Điều 290, Điều 328, Điều 408, Điều 418 của
Bộ luật Dân sự; Điều 100; Điểm a khon 3 Điều 167, Điều 188 Luật Đất đai năm
5
2013; Điều 137, Điều 236 Luật Đất đai năm 2024; Luật s 85 sửa đổi bổ sung một
s điều của Bộ luật t tụng dân sự, Luật t tụng hnh chính có hiệu lực 01/7/2025;
Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quc hội về mức thu, miễn, gim, thu, nộp, qun v sdụng n phí v lệ phí
Tòa n, quyết định: chấp nhận yêu cầu khi kiện của nguyên đơn.
Tuyên hiệu Hợp đồng đặt cọc để chuyển nhượng quyền sdụng đất ngy
07/3/2022, gia bên chuyển nhượng l Cho Duần Q với bên nhận chuyển nhượng
đặt cọc lchị Nguyễn Thị H đi với diện tích đất nông nghiệp do hai bên thng
nhất theo biên bn xem xt thm định tại chỗ l 301,76m2 đất (đất đã được nh
nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ ông Quy l 165,05m2, diện
tích còn lại 137, 71m2 được quy chủ cho hộ ông Cho Duần Chìu ) có địa chỉ tại
thôn Can Hồ B, Ng , tỉnh Lo Cai (tứ cận diện tích đất kèm theo đồ biên bn
xem xt thm định tại chỗ) l vô hiệu.
Về gii quyết hậu qu php của hợp đồng dân sự hiệu l buộc ông
Cho Duần Q v người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan b Cho Lù My phi có
nghĩa vụ liên đới tr lại chị Nguyễn Thị H s tiền 250.000.000 đồng.
Tuyên nghĩa vụ chịu n phí Dân sự thm v quyền khng co cho cc
đương sự theo đúng quy định.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA N:
Sau khi nghiên cứu cc ti liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n v thm tra
tại phiên to, Hội đồng xt xử nhận định:
[1] Về thủ tục t tụng v p dụng php luật: Đại diện theo ủy quyền của
nguyên đơn mặt tại phiên tòa không ý kiến yêu cầu xem xt vấn đề về
thủ tục t tụng. Bị đơn chị Nguyễn Thị H vắng mặt lần thứ hai mặc đã được
triệu tập hợp lệ, người quyền lợi v nghĩa vụ liên quan ông Cho Duần Chìu
v b Cho Lủ My có đơn xin xt xử vắng mặt.Vì vậy To n xt xử vụ n vắng
mặt bị đơn, người có quyền lợi v nghĩa vụ liên quan theo quy định tại Điều 227
của Bộ luật T tụng dân sự.
[2] Về quan hệ php luật v thm quyền gii quyết vụ n: Nguyên đơn ông
Cho Duần Q khi kiện yêu cầu Tòa n gii quyết “Tranh chấp yêu cầu tuyên b
hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất hiệu v gii quyết hậu qu
php lý”. Vụ n thuộc thm quyền gii quyết của Tòa n nhân dân khu vực x- Lào
Cai theo khon 3 điều 26; điểm a khon 1 điều 35; điểm a khon 1 điều 39 Bộ luật
T tụng Dân sự; Luật s 85 sửa đổi bổ sung một s điều của Bộ luật T tụng dân
sự, Luật t tụng hnh chính có hiệu lực 01/7/2025.
[3] Xt nội dung vụ n: Năm 2022, vợ chồng ông Cho Duần Q và Cho
My một sthửa đất trồng y hng năm tại thôn Can Hồ B, Ng chưa
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Khong đầu thng 5/2022 chị
Nguyễn Thị H giới thiệu l mi quan hệ quen biết để lm thủ tục cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, do không tiền để lm thủ tục cấp bìa v nộp
thuế đất nên chị Huyền đã đặt vấn đề mua của gia đình ông Quy v My một
thửa đất gần mặt đường TL155 chiều di bm mặt được tỉnh lộ khong 20m,
chiều sâu khong 25m, diện tích khong 500m2, nguồn gc do gia đình ông b
khai hoang v sử dụng ổn định từ trước đến nay.
6
Ngy 07/3/2022, tại thôn Can Hồ B, xã Ng, ông Quy v chị Huyền thng
nhất lm hợp đồng đặt cọc mua đất. Nội dung hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng
quyền sử dụng đất xc lập ngy 07/3/2022 được đnh my v điền bằng ch viết
bên chuyển nhượng đất l bên A ( tức ông b Cho Quần Quy v Cho Lù My)
với bên nhận chuyển nhượng ( gọi tắt bên B thì để trng không ghi tên tuổi); V
địa chỉ thửa đất để trng; Vgi chuyển nhượng đất để trng; Vphương thức
thanh ton chia lm 02 đợt, đợt 1 ngy 07/3/2022, bên B giao cho bên bên A s
tiền cọc l 50.000.000 đồng, đợt 2 s tiền bên B giao cho bên A l250 triệu đồng.
Hai bên thỏa thuận nếu bên A ph hợp đồng với bên B thì bên A sẽ phi đền gấp
đôi s tiền đặt cọc cho bên B, ngược lại nếu bên B ph hợp đồng thì sẽ mất s tiền
đặt cọc cho bên A. Tại hợp đồng thể hiện ngy 06/5/2022 Chị Huyền đã thanh
ton cho ông Quy s tiền 200.000.000 đồng, có anh Cho Lo Yết chứng kiến.
Từ năm 2022 đến nay ông Quy đã nhiều lần yêu cầu chị Huyền thanh toán
khon tiền 50.000.000 đồng còn lại nhưng chị Huyền không thực hiện, vậy ông
Quy khi kiện yêu cầu Tòa n Tuyên Hợp đồng đặt cọc hiệu v buộc chị
Nguyễn Thị H tr lại quyền sử dụng đất cho ông Quy, My ông Quy, Bà
My sẽ trch nhiệm tr lại tiền cọc cho chị Huyền. Do đó, s xc định
hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngy 07/03/2022 không thực
hiện theo Điều 3 của Hợp đồng, Hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng
đất này không qua công chứng đi với thửa đất chuyển nhượng có diện tích, hợp
đồng đặt cọc không ghi rõ diện tích chuyển nhượng đất l bao nhiêu, địa chỉ thửa
đất nằm  đâu.
[4] Xt tính hợp php của hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng
đất ngy 07/3/2022:
[4.1] Về hình thức của hợp đồng: Hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền
sử dụng đất ngy 07/03/2022 hợp đồng chưa được công chứng, chứng thực theo
quy định của php luật l vi phạm quy định tại điểm a khon 3 Điều 167 Luật Đất
đai. Như vậy, có cơ s để khẳng định hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử
dụng đất ngy 07/3/2022 hiệu về mặt hình thức theo quy định tại Điều 122 của
Bộ luật Dân sự.
[4.2] Về nội dung hợp đồng: Ngày 07/03/2022 nguyên đơn vbị đơn lập
Hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sdụng không ghi diện tích chuyển
nhượng l bao nhiêu? Không ghi địa chỉ thửa đất chỉ ghi phương thức thanh ton
chia lm 02 đợt, đợt 1 ngy 07/3/2022, bên B giao cho bên n A s tiền cọc l
50.000.000đ, đợt 2 s tiền bên B giao cho bên A l 250.000.000 đồng. Đi với
diện tích chuyển nhượng tại thời điểm ngy 07/3/2022 chưa được cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất nhưng được thực hiện đặt cọc chuyển nhượng gia
nguyên đơn v bị đơn vi phạm vo Điều 188 Luật đất đai năm 2013. Như vậy Hợp
đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngy 07/03/2022 vô hiệu về mặt
nội dung.
Ny 19/8/2025 Tòa án nhân dân khu vực x - Lo Cai tiến hnh xem xt
thm định đi với diện tích tranh chấp v được xc định như sau: Tổng diện tích
đất tranh chấp l 356,3 m2 trong đó hnh lang giao thông l 111,5m2; Có tứ cận
như sau: Phía Đông Bắc gip đất ông Cho Phù Chẳn; Phía Tây Bắc gip đất ông
Cho Duần Ly; Phía Đông Nam gip đất của Cho Duần Chìu; Hướng Tây Nam
7
gip tỉnh lộ 155; Hiện trạng đất bằng phẳng, đất trng, không ti sn trên
đất.
Ủy ban nhân dân xã Ng đã kiểm tra, xem xt nội dung, lồng ghp với sơ đ
do Tòa n nhân dân thm định tại chỗ ngy 19/8/2025 với cc ti liệu liên quan
theo công văn s 236/UBND-KT ngy 28/8/2025, kết qu như sau: Diện tích
đất tranh chấp chồng vo thửa đất s 697 tờ bn đồ s 162 đã được cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất s DL403802 do UBND thị Sa Pa cấp ngy
16/11/2023 mang tên hộ Cho Duần Q sinh năm 1970, CCCD s ************
v b Cho My sinh năm 1971, CCCD s ************ địa chỉ thường
trú tại thôn Can Hồ B, Ng với diện tích 165,05m2; Diện tích đất tranh chấp
chồng vo thửa đất s 698 tờ bn đồ 162 quy chủ cho ông Cho Duần Chìu
136,71m2; Diện tích đất tranh chấp chồng vo thửa đất s 183 tờ bn đồ s162
l đất giao thông quy chủ cho UBND Ng là 54,52m2. UBND Ng đề nghị
Tòa án khu vực x không đưa Uỷ ban nhân dân xã Ng vo tham gia t tụng với tư
cch l người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Căn cứ ti liệu chứng cứ do cc đương sự giao nộp v ti liệu chứng cứ do
tòa n thu thập nhận thấy diện tích đất m bị đơn đã đặt cọc tiền chuyển nhượng
cho nguyên đơn khi đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sdụng đất cho
nguyên đơn l vi phạm,vì vậy căn cứ theo Điều 188 Luật đất đai năm 2013 thì bị
đơn không được php mua bn tặng cho chuyển nhượng đi với diện tích đất tranh
chấp đo đạc do nguyên đơn, bị đơn xc định theo biên bn xem xt thm định tại
chỗ ngày 19/8/2025 356,3 m2.
“Tại Điều 188 Luật đất đai năm 2013 quy định Điều kiện thực hiện cc
quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế
chấp quyền sử dụng đất; góp vn bằng quyền sử dụng đất.
1. Người sử dụng đất được thực hiện cc quyền chuyển đổi, chuyển nhượng,
cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vn
bằng quyền sử dụng đất khi:
a) Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khon 3 Điều 186 v
trường hợp nhận thừa kế quy định tại khon 1 Điều 168 của Luật ny;
b) Đất không có tranh chấp;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bo đm thi hnh n;
d) Trong thời hạn sử dụng đất.
2. Ngoi cc điều kiện quy định tại khon 1 Điều ny, người sử dụng đất
khi thực hiện cc quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa
kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vn bằng
quyền sử dụng đất còn phi có đủ điều kiện theo quy định tại cc điều 189, 190,
191, 192, 193 v 194 của Luật ny.
3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng
cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vn bằng quyền sử dụng đất phi đăng ký
tại quan đăng đất đai v hiệu lực kể từ thời điểm đăng vo sổ địa
chính…”
Vì vậy việc đặt cọc việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất chưa được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gia nguyên đơn vbị đơn l hiệu c về
nội dung cũng n hình thức.
Theo quy định Điều 328 Bộ luật dân sự:
8
1. Đặt cọc l việc một bên (sau đây gọi l bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau
đây gọi l bên nhận đặt cọc) một khon tiền hoặc kim khí quý, đ quý hoặc vật
gi trị khc (sau đây gọi chung l ti sn đặt cọc) trong một thời hạn để bo đm
giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.
2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì ti sn đặt cọc được
tr lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ tr tiền; nếu bên đặt
cọc từ chi việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì ti sn đặt cọc thuộc về bên nhận
đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chi việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phi
tr cho bên đặt cọc ti sn đặt cọc v một khon tiền ơng đương gi trị ti sn
đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khc."
Đi chiếu quy định tại Điều 328 Bluật dân sự về đặt cọc nhận thấy về
hình thức của hợp đồng chưa đm bo, không ch đầy đủ của bên A . Nhưng
nội dung trong thỏa thuận không được tri với quy định php luật v hình thức
hợp đồng đặt cọc được thỏa thuận bi cc bên nhưng phi ch ký của 2 bên thì
mới đm bo về mặt php lý.
Căn cứ Điều 408 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định hợp đồng hiệu do
đi tượng không thể thực hiện được như sau:
"Điều 408. Hợp đồng vô hiệu do có đi tượng không thể thực hiện được
1. Trường hợp ngay từ khi giao kết, hợp đồng có đi tượng không thể thực
hiện được thì hợp đồng ny bị vô hiệu.
2. Trường hợp khi giao kết hợp đồng m một bên biết hoặc phi biết về việc
hợp đồng có đi tượng không thể thực hiện được nhưng không thông bo cho bên
kia biết nên bên kia đã giao kết hợp đồng thì phi bồi thường thiệt hại cho bên
kia, trừ trường hợp bên kia biết hoặc phi biết về việc hợp đồng đi tượng
không thể thực hiện được.
3. Quy định tại khon 1 v khon 2 Điều ny ng được p dụng đi với
trường hợp hợp đồng một hoặc nhiều phần đi tượng không thể thực hiện được
nhưng phần còn lại của hợp đồng vẫn có hiệu lực."
Về gii quyết hậu qu tuyên giao dịch dân sự vô hiệu, qu trình gii quyết
vụ n: Qúa trình gii quyết vụ n Tòa n đã ra thông bo v triệu tập nguyên đơn
v bị đơn để gii thích hậu qu của Hợp đồng vô hiêu, tuy nhiên bị đơn vắng mặt
mặc tòa n triệu tập hợp lệ. Vì vậy căn cứ Điều 131 Bộ luật dân s buộc ông
Cho Duần Q v người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan b Cho Lù My phi có
nghĩa vụ liên đới tr lại chị Nguyễn Thị H s tiền 250.000.000 đồng.
Đi với diện tích đất tranh chấp tại Văn bn s 236/UBND-TNMT ngày
28/8/2025 của UBND Ng sau khi tiến hnh lồng ghp xc diện tích đất tranh
chấp chồng vo thửa đất s 698 tờ bn đồ 162 quy chủ cho ông Cho Duần Chìu
diện tích đất 136,71m2; Diện tích đất tranh chấp chồng vo thửa đất s183 tbn
đồ s 162 l đất giao thông quy chủ cho UBND Ngũ Chi Sơn l 54,52m2.
Người có quyền lợi v nghĩa vụ liên quan ông Cho Duần Chìu đề nghị tuyên
hiệu Hợp đồng đặt cọc để chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngy 07/3/2022, gia
bên chuyển nhượng l ông Cho Duần Q, b Cho Lù My với bên nhận chuyển
nhượng đặt cọc l chị Nguyễn Thị H. Quan điểm của UBND Ng diện tích
54,52m2 đất giao thông quy chủ cho UBND Ngũ Chi Sơn qu trình gii
quyết UBND xã đã có ý kiến thuộc đất giao thông căn cứ văn bn s 236/UBND-
TNMT ngy 28/8/2025 của UBND xã Ng từ chi tham gia t tụng với tư cch l
9
người có quyền lợi v nghĩa vụ liên quan v đề nghị tòa n gii quyết quy định
của php luật.
Đi với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s DL403802 do UBND thị
Sa Pa cấp ngy 16/11/2023 mang tên hộ Cho Duần Q sinh năm 1970,
CCCD s ************ v b Cho My sinh năm 1971,CCCD s
************ có địa chỉ thường trú tại thôn Can Hồ B, Ng, tỉnh Lo Cai với
diện tích 165,05m2 được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi lm hợp
đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hiện nay ông Quy chưa nhận
được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Qúa trình gii quyết vụ n người khi
kiện ông Quy không có đề nghị gì vì vậy Hội đồng xt xử không xem xt.
Từ sự phân tích trên đi với yêu cầu khi kiện của nguyên đơn l có căn cứ
cần chấp nhận.
[5] Vchi phí xem xt thm định: Tiền chi p xem xt thm định tại chỗ l
6.800.000 đồng, do Hợp đng hiu tiền chi phí xem xét thm định tại chỗ nguyên
đơn, bị đơn mỗi nời chịu 50% ông Cho Duần Q phi chịu 3.400.000 đồng v bị
đơn ch Nguyễn Thị H 3.400.000 đng.
[6] Về n phí: Yêu cầu khi kiện của nguyên đơn được chấp nhận bị đơn
phi chịu n phí dân ssơ thm theo quy định, nguyên đơn không phi chịu n
phí DSST theo quy định tại Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự; Nghị quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quc hội về n
phí, lệ phí To n.
V cc l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khon 3 Điều 26, khon 1 Điều 35, điểm a khon 1 Điều 39, khon
1 Điều 147, khon 1 Điều 157 của Bộ luật ttụng dân sự; Điều 117, Điều 122,
Điều 123, Điều 131, Điều 289, Điều 290, Điều 328, Điều 408, Điều 418 của Bộ
luật Dân sự; Điều 100; Điểm a khon 3 Điều 167, Điều 188 Luật Đất đai năm
2013; Điều 137, Điều 236 Luật Đất đai năm 2024; Luật s 85 sửa đổi bổ sung một
s điều của Bộ luật T tụng dân sự, Luật t tụng hnh chính hiệu lực 01/7/2025;
Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quc hội về mức thu, miễn, gim, thu, nộp, qun v sdụng n phí v lệ phí
Tòa n, quyết định.
1.Chấp nhận yêu cầu khi kiện của nguyên đơn.
Tuyên hiệu Hợp đồng đặt cọc đchuyển nhượng quyền sử dụng đất ngy
07/3/2022, gia bên chuyển nhượng l ông Cho Duần Q, b Cho My với
bên nhận chuyển nhượng đặt cọc l chị Nguyễn Thị H đi với diện tích đất nông
nghiệp do hai bên thng nhất theo biên bn xem xt thm định tại chỗ l 301,76m2
đất (đất đã được nh nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ ông
Quy l 165,05m2, diện tích còn lại 137, 71m2 được quy chcho hộ ông Cho
Duần Chìu ) có địa chỉ tại thôn Can Hồ B, xã Ng , tỉnh Lo Cai (tứ cận diện tích
đất kèm theo sơ đồ biên bn xem xt thm định tại ch).
(Sơ đồ trích đo của thửa đất l phần không thể tch rời của bn n)
Tuyên hậu qu php lý của giao dịch dân sự vô hiệu: Buộc ông Cho Duần
Q v người quyền lợi nghĩa vụ liên quan b Cho Lù My phi nghĩa vụ
liên đới tr lại chị Nguyễn Thị H s tiền 250.000.000 đồng ( Hai trăm năm mươi
triệu đồng).
10
Kể từ ngy có đơn yêu cầu thi hnh n của người được thi hnh n cho đến
khi thi hnh n xong, bên phi thi hnh n còn phi chịu khon tiền lãi của s tiền
còn phi thi hnh n theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của B
luật Dân sự năm 2015.
2. Về n phí: Buộc bị đơn chị Nguyễn Thị H phi chịu 300.000 đồng ( Ba
trăm nghìn đồng) tiền n phí Tuyên b Hợp đồng đặt cc chuyển nhượng quyền
sử dụng dất. Ông Cho Duần Q không phi chịu tiền n phí dân sự sơ thm, hoàn
tr lại cho ông Cho Duần Q s tiền tạm ứng n phí tuyên b hợp đồng hiệu đã
nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghn đồng) tiền n phí theo Giấy thu tiền tạm ng
n phí, lệ phí tòa n s 0004372 ngày 12 tháng 6 năm 2025 tại Chi cục Thi hành
n dân sự thị Sa Pa ( nay lPhòng thi hnh n dân sự khu vực x), tỉnh Lo Cai.
3. Về chi phí t tụng: Chị Nguyễn Thị H, ông Cho Duần Q mỗi người phi
chịu tiền xem xt thm định tại chỗ 3.400.000 đồng ( Ba triệu bn trăm nghìn
đồng), ông Cho Duần Q đã nộp đủ s tiền xem xt thm định. Chị Nguyễn Thị
H phi hon tr cho ông Cho Duần Q s tiền 3. 400.000 đồng tiền chi phí thm
định tại chỗ. Tr lại s tiền 8.400.000 đồng (Tm triệu bn trăm nghìn đồng), xác
nhận ông Cho Duần Q đã nhận lại đủ s tiền trên.
Ngun đơn đưc quyền khng co trong hạn 15 ngy kể t ngy tuyênn. B
đơn, ni quyn lợi v nga vụ liên quan quyền khng co trong hn 15 ngy
k tngy nhận đưc bn n hoặc bn n được niêm yết theo quy định ca php lut.
Trường hợp bản n được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
n dân sự th người được thi hành n dân sự, người phải thi hành n dân sự
quyền thoả thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n
hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại cc Điều 6, 7, 7a9 Luật Thi
hành n dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành n dân sự.
Nơi nhn: TM. HI ĐNG XT X SƠ THM
- Tòa n nhân dân tỉnh Lo Cai; THM PHN - CH TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND (2);
- Phòng THADS Khu vực x-Lào Cai;
- Cc đương sự;
- Lưu hồ sơ, Vp
Nguyễn Thị Kim Dung
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 05/2025/DS-ST Bản án số 05/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 05/2025/DS-ST Bản án số 05/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất