Bản án số 05/2023/DS-ST ngày 23/03/2023 của TAND huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 05/2023/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 05/2023/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 05/2023/DS-ST ngày 23/03/2023 của TAND huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Ia Grai (TAND tỉnh Gia Lai) |
| Số hiệu: | 05/2023/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 23/03/2023 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN IA GRAI
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 05/2023/DS-ST
Ngày 23/3/2023
V/v Tranh chấp
hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đất
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IA GRAI TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đặng Chí Công
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Rcom Blan
2. Bà Nguyễn Thị Mý
- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thắm, Cán bộ Toà án nhân
dân huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai.
Ngày 23 tháng 3 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ia Grai, tỉnh Gia
Lai xét xử công khai vụ án dân sự thụ lý số 05/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 01 năm
2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2023/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 3
năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Phí Ngọc T và bà Phạm Thị T1; địa chỉ: tổ dân phố A, thị
trấn I, huyện Ia, tỉnh G(có mặt).
2. Bị đơn: Ông Đỗ Quang T2và bà Phan Thị T3; địa chỉ:Ấp 1, xã M, huyện Đ,
tỉnh L (có đơn đề nghị vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn ông Phí Ngọc T và bà Phạm Thị T1 trình bày: Ngày 20/10/2014
ông, bà thoả thuận chuyển nhượng cho ông Đỗ Quang T2 và bà Phan Thị T3 diện tích
18.283m
2
đất trồng cây lâu năm tại thửa số 98, tờ bản đồ số 02, địa chỉ: xã Ia Pếch,
huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BU 602674
do Ủy ban nhân dân huyện Ia Grai cấp ngày 15/10/2014. Giá trị chuyển nhượng quyền
sử dụng đất là 320.000.000đ, ông T2 và bà T3 có trách nhiệm giao số tiền
320.000.000đ cho ông, bà sau khi hai bên thực hiện việc công chứng hợp đồng. Ngày
20/10/2014 ông, bà cùng với ông T2 và bà T3 đến Phòng Công chứng số 1 tỉnh Gia
2
Lai công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên. Sau khi công
chứng, ông T2 và bà T3 hẹn vài bữa sẽ giao tiền, nhưng thời gian sau đó ông T2 và
bà T3 chuyển vào tỉnh L sinh sống và không thực hiện nghĩa vụ giao tiền cho ông,
bà. Ông, bà đã nhiều lần liên hệ yêu cầu ông T2 và bà T3 giao tiền để làm thủ tục
chuyển nhượng nhưng họ không thực hiện và nói không muốn nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất nữa. Nay ông, bà khởi kiện yêu cầu Toà án huỷ hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất giữa ông, bà với ông T2 và bà T3 đã được Phòng Công
chứng số 1 tỉnh Gia Lai công chứng ngày 20/10/2014. Ngoài ra ông, bà không có yêu
cầu nào khác.
Tại văn bản trình bày ngày 07/02/2023, ông Đỗ Quang T2 và bà Phan Thị T3
trình bày: Ông, bà đồng ý huỷ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông,
bà với ông T và bà T1. Lý do là sau khi ký hợp đồng công chứng xong, ông bà chưa
giao tiền cho ông T và bà T1; ông T và bà T1 cũng chưa giao đất và Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho ông bà. Mặt khác hiện nay do ông, bà tuổi cao, sức yếu nên
không có nhu cầu làm vườn; ông bà đề nghị Toà án giải quyết vắng mặt trong quá
trình tố tụng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại
phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, xét thấy:
[1]. Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Toà án huỷ hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đất đã được công chứng ngày 20/10/2014. Do vậy đây là vụ án "Tranh chấp
hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất " theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ
luật Tố tụng dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn có văn bản
đề nghị giải quyết vắng mặt, do đó Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại
Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2]. Ngày 20/10/2014 ông T và bà T1 chuyển nhượng diện tích 18.283m
2
đất
trồng cây lâu năm tại thửa số 98, tờ bản đồ số 02, địa chỉ: xã Ia Pếch, huyện Ia Grai,
tỉnh Gia Lai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BU 602674 do Ủy ban nhân
dân huyện Ia Grai cấp ngày 15/10/2014 cho ông T2 và bà T3. Hợp đồng đã được
Phòng công chứng số 1 tỉnh Gia Lai công chứng đúng theo quy định của pháp luật
nên có hiệu lực. Tuy nhiên sau đó ông T2 và bà T3 không thực hiện nghĩa vụ trả tiền
cho ông T và bà T1 là vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng đã giao kết theo quy
định tại Điều 701 Bộ luật Dân sự năm 2005. Quá trình giải quyết vụ án, ông T2 và bà
T3 cũng đã thừa nhận và đồng ý huỷ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
nêu trên theo yêu cầu của ông T và bà T1. Do đó yêu cầu khởi kiện của ông T và bà
T1 là có căn cứ theo quy định tại Điều 424 và 425 Bộ luật Dân sự năm 2005 nên được
chấp nhận.
[3]. Về giải quyết hậu quả của việc huỷ hợp đồng: Các đương sự không có yêu
cầu nên Toà án không xem xét.

3
[4]. Về án phí: Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Bị đơn phải chịu án phí không có giá ngạch là
300.000đ. Tại phiên toà nguyên đơn tự nguyện chịu số tiền này, do vậy Hội đồng xét
xử ghi nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 227 và Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 424, 425, 697, 698, 699, 700, 701,702 Bộ luật Dân sự năm
2005.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phí Ngọc T và bà Phạm Thị T1
2. Huỷ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng diện tích 18.283m
2
đất trồng
cây lâu năm tại thửa số 98, tờ bản đồ số 02, địa chỉ xã Ia Pếch, huyện Ia Grai, tỉnh
Gia Lai giữa ông Phí Ngọc T và bà Phạm Thị T1 với ông Đỗ Quang T2 và bà Phan
Thị T3 được Phòng Công chứng số 1 tỉnh Gia Lai công chứng ngày 20/10/2014.
3. Về án phí: Ông Phí Ngọc T và bà Phạm Thị T1 tự nguyện chịu toàn bộ án
phí không có giá ngạch là 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ đã tạm ứng
án phí theo biên lai thu số 0008787 ngày 16/01/2023 của Chi cục thi hành án dân sự
huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai. Ông T và bà T1 đã nộp đủ.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên
án; đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Chi cục THADS huyện Ia Grai;
- Toà án tỉnh;
- VKSND huyện;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Đặng Chí Công
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 26/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 06/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 06/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 14/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 29/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 29/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 29/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 29/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 29/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 29/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 29/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 29/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm