Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST ngày 17/02/2025 của TAND huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 04/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST ngày 17/02/2025 của TAND huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đồng Phú (TAND tỉnh Bình Phước)
Số hiệu: 04/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/02/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: bà Ng ly hôn với ông L do mâu thuẫn tình cảm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN ĐỒNG P Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH B
Bản án số: 04/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 17-02-2025
Về việc: "Ly hôn ".
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG P- TỈNH B
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
+ Thẩm phán, chủ tọa phiên tòa: - Ông H T
+ Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Nguyễn Đăng Th
- Ông Vũ Trung T
+ Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Trương Văn Ph - Thư ký Tòa án nhân
dân huyện Đồng P, tỉnh B.
+ Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng P, tỉnh B tham gia phiên tòa:
Bà Đỗ Thị Hg - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đồng P, tỉnh
B xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ số 387/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng
11 năm 2024 về việc "Ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s
69/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2024 Quyết định hoãn phiên
tòa số 01/2025/QĐ-HPT ngày 17/01/2025, giữa các đương sự:
+ Nguyên đơn: Chị Mai Thị Ng, sinh năm 1987 (có mặt).
+ Bị đơn: Anh Lê Tất L, sinh năm 1980 (có mặt).
Cùng trú tại: Đội 2, Ấp Cầu Rạt, xã Tân Phước, huyện Đồng P, tỉnh B.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 04/11/2024, quá trình làm viêc, hòa giải tại
phiên tòa nguyên đơn chị Mai Thị Ng trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ng với anh L tự nguyện tìm hiểu đăng
kết hôn tại UBND phường Tân P thị Đồng X (nay là thành phố Đồng X), tỉnh B
vào năm 2009. Sau khi kết hôn thì vchồng sống hạnh phúc cho đến năm 2012 thì
phát sinh nhiều mâu thuẫn, không m được tiếng nói chung, anh L hay xúc phạm
chị Ng, do đó tình cảm vợ chồng không còn, đã ly thân với nhau ttháng 01/2025
cho đến nay không ai còn quan tâm chăm sóc đến ai cả. Nay chNg yêu cầu được
ly hôn với anh L, chị Ng không đoàn tụ được với anh L.
- Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Quá trình chung sống chị Ng và
2
anh L 02 người con chung Hoàng L1, sinh ngày 29/9/2010 Lê Anh Q,
sinh ngày 02/7/2016. Khi ly hôn chị Ng yêu cầu được trực tiếp nuôi 02 con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Ng yêu cầu anh L trách nhiệm cấp
dưỡng cho 02 con chung mỗi tháng 2.000.000đồng/tháng/con chung cho đến khi
các con chung đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Ng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn: Anh Lê Tất L trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh L đồng ý với ý kiến chị Ng về kết hôn, còn về
mâu thuẫn vợ chồng không mâu thuẫn nhiều, lúc anh L nóng nảy hay nói
nhiều cáu gắt với vợ chứ không ý cả, nay chị Ng cương quyết ly hôn nên
anh L cũng đồng ý ly hôn với chị Ng.
- Về con chung cấp dưỡng nuôi con chung: Quá trình chung sống vợ
chồng chị Ng và anh L có 02 người con chung là Lê Hoàng L1, sinh ngày
29/9/2010 Anh Q, sinh ngày 02/7/2016. Khi ly hôn anh L yêu cầu được trực
tiếp nuôi 02 con chung và không yêu cầu chị Ng cấp dưỡng nuôi con. Hiện nay anh
L đang sửa chữa điện tử tại nhà thu nhập mỗi tháng 20.000.000đồng/tháng
hưởng phụ cấp tổ an ninh cơ sở 2.450.000 đồng ổn định đủ điều kiện để nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:
- Về việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán trong quá trình thụ giải
quyết vụ án việc chấp hành pháp luật của Hội đồng xét xử: Thẩm phán và Hội
đồng xét xử đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về quan điểm giải quyết vụ án: Nguyên đơn chị Ng bị đơn anh L
đăng kết hôn theo quy định pháp luật, nay chị Ng đơn yêu cầu ly hôn, quá
trình thu thập chứng cứ nhận thấy vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng nên không thể
hòa giải đoàn tụ được, do đó đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn
của chị Ng.
+ Vcon chung:
Quá trình chung sống vợ chồng chị Ng anh L 02 con
chung Hoàng L1, sinh ngày 29/9/2010 Lê Anh Q, sinh ngày 02/7/2016. Chị
Ng anh L đều yêu cầu được nuôi con chung. Quá trình thu thập chứng cứ các
cháu đã trên 07 tuổi đều nguyện vọng ở với chị Ng, xét thấy chị Ng có thu nhập
ổn định đủ điều kiện nuôi con và nguyện vọng của các con đều đồng ý với ch
Ng, do đó đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Ng, giao 02 con
chung cho chị Ng trực tiếp nuôi dưỡng là phù họp.
+ Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Ng yêu cầu cấp dưỡng cho con chung
2.000.000 (Hai triệu) đồng/tháng/con chung, do đó đề nghị Tòa án chấp nhận,
buộc anh L cấp dưỡng cho con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng/tháng/con chung.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai
tại phiên tòa và căn cvào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên sở xem xét đầy
đủ, toàn diện ý kiến của đại diện Viện kiểm sát và các bên đương sự.
3
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ pháp luật: Chị Mai Thị Ng yêu cầu được ly hôn với anh Lê Tất
L, đây vụ án "Ly hôn" được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng
dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn anh Tất L hiện trú tại:
Đội 2, Ấp Cầu Rạt, xã Tân Phước, huyện Đồng P, tỉnh B. Căn cứ quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 35; khoản 1, khoản 3 Điều 36 điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ
luật tố tụng dân sự thì đây vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân
dân huyện Đồng P, tỉnh B.
Về yêu cầu của đương sự: Quá trình làm việc và tại phiên tòa chị Ng yêu cầu
được ly hôn với anh L yêu cầu được quyền nuôi con chung cấp dưỡng nuôi
con chung.
[1] Vquan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị Ng và anh Lê Tất L kết hôn với nhau
một cách tự nguyện, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường Tân Phú, thị
Đồng Xoài (nay thành phố Đồng Xoài), tỉnh B vào năm 2009. Đây cuộc
hôn nhân hợp pháp, tuân thủ đầy đủ về điều kiện thủ tục kết hôn được quy của
Luật hôn nhân và gia đình năm 2000.
Quá trình chung sống thì giữa chị Ng anh L hạnh phúc thời gian đầu
sau đó đến năm 2012 thì thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân của việc
phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng không tôn trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau,
dẫn đến vợ chồng thường hay cãi vã, làm cho mâu thuẫn giữa vợ chồng ngày càng
gay gắt, cả hai đã ly thân từ tháng 01/2025 cho đến nay không ai còn quan tâm
chăm sóc đến ai cả, mạnh ai người đó sống. Quá trình làm việc Tòa án cũng tạo
điều kiện thời gian để hai vợ chồng hòa giải đoàn tụ để cùng nhau bỏ qua mâu
thuẫn nhằm xây dựng một gia đình hòa thuận, hạnh phúc nhưng mâu thuẫn vẫn xảy
ra, hiện nay chị Ng không còn tình cảm gì với anh L và cả hai đã ly thân. Tại phiên
tòa anh L cũng đồng ý ly hôn với chị Ng. Do đó, xét thấy cuộc sống hôn nhân giữa
chị Ng và anh L đã L1 vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không
thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. vậy, chị Ng yêu cầu được ly
hôn với L là có căn cứ nên được chấp nhận.
[2] Về con chung cấp dưỡng nuôi con chung: Quá trình chung sống giữa
chị Ng anh L 02 người con chung Hoàng L1, sinh ngày 29/9/2010
Anh Q, sinh ngày 02/7/2016. Khi ly hôn chị Ng anh Liệm đều yêu cầu được
trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung; Xét thấy chị Ng công việc thu nhập n
định từ lương mỗi tháng ổn định 10.000.000 đồng/tháng và đang làm việc tại Trung
tâm ngoại ngữ Sysney thành phố Đồng Xoài, tỉnh B. Anh L trình bày thu nhập
mỗi tháng 20.000.000 đồng từ việc sửa chữa điện tử nhưng không chứng cứ
cung cấp cho Toà án qua xác minh thực tế anh L có thu nhập là 2.450.000 đồng
từ phụ cấp Tổ an ninh trật tự cơ sở; Quá trình thu thập chứng cứ cháu Q và cháu L1
cũng đã trên 07 tuổi đều nguyện vọng với chị Ng; Căn cứ Luật Hôn nhân
và gia đình, xét thấy các cháu đã trên 07 tuổi nên cần tôn trọng ý kiến của các cháu
cầu ưu tiên bảo vquyền lợi ích hợp pháp của phụ nữ trẻ em, do đó cần giao
02 con chung cháu Hoàng L1 Anh Q cho người mẹ chị Mai Thị Ng
4
trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với quy định của pháp luật và nguyện vọng của các
cháu.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Ng yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con
chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/tháng/con chung; Xét thấy các
cháu đang tuổi ăn học cần để đảm bảo cuộc sống cho cháu ăn học, phát triển về
thể chất lẫn tinh thần tương lai sau này của các cháu, do đó cần buộc anh L cấp
dưỡng mỗi cháu mỗi tháng 2.000.000 đồng/tháng/cháu phù hợp nên cần chấp
nhận yêu cầu của chị Ng.
Về tài sản chung, nchung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên không xem xét.
[3] Ván phí hôn nhân gia đình thẩm: Các đương sphải nộp theo
quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa quan điểm của Viện kiểm sát là phù hợp với nhận định của Hội
đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1, khoản 3 Điều
36, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các điều 9, 11, 85; 89, 91, 92, 94 của Luật hôn nhân gia đình
năm 2000;
Áp dụng Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Mai Thị Ng.
1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Mai Thị Ng được ly hôn với bị đơn
anh Lê Tất L.
2. Về con chung: Giao 02 con chung Hoàng L1, sinh ngày 29/9/2010
và Lê Anh Q, sinh ngày 02/7/2016 cho chị Ng trực tiếp nuôi dưỡng.
Anh L quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền
cản trở.
3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Buộc anh Lê Tất L phải nghĩa vụ cấp
dưỡng cho 02 con chung mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng/tháng/con chung
cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
(Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành
án theo quy định tại Điều 6, 7 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án
được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự).
5
4. Về tài sản chung, nợ chung: không.
5. Về án phí hôn nhân & gia đình thẩm: Chị Mai Thị Ng phải nộp
300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trvào số tiền tạm ứng án phí chị
Ng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0010756 ngày 18 tháng 11 năm 2024 của Chi
cục Thi hành án dân sự huyện Đồng P, tỉnh B.
Án phí cấp dưỡng: Buộc bị đơn anh Tất L phải nộp 300.000 (Ba trăm
nghìn) đồng.
Nguyên đơn, bị đơn mặt tại phiên a quyền kháng cáo bản án trong
hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
SƠ THẨM
- TAND tỉnh B;
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKSND huyện Đồng P;
- Chi cục THADS huyện Đồng P;
- UBND P. Tân P, TP. Đồng X,
tỉnh B;
- Các đương sự;
- Lưu.
H T
6
Tải về
Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất