Bản án số 04/2024/HNGĐ-ST ngày 18/07/2024 của TAND huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai về yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 04/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 04/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 04/2024/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 04/2024/HNGĐ-ST ngày 18/07/2024 của TAND huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai về yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Bát Xát (TAND tỉnh Lào Cai) |
Số hiệu: | 04/2024/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 18/07/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Hủy hôn trái pháp luật giữa ông Lò Kin v và Lý Mùi D, Lò Tả M |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH LÀO CAI
Số: 04 /2024/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
B, ngày 18 tháng 07 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v “Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật” và
“Yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân”
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B - TỈNH LÀO CAI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Đỗ Thị Thanh Hương
Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thị Minh Lý - Thư ký Tòa án nhân dân
huyện B, tỉnh Lào Cai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B, tỉnh Lào Cai tham gia phiên
họp: Ông Nguyễn Trung Hải - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 07 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh
Lào Cai. Mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số
18/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 06 năm 2024 về việc “Yêu cầu hủy việc
kết hôn trái pháp luật và Công nhận quan hệ hôn nhân” theo Quyết định mở
phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 05/2024/QĐST-HNGĐ ngày 19
tháng 07 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Lò Kin V – sinh năm 1965
Địa chỉ: thôn S, xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai.
(vắng mặt tại phiên họp và có đơn xin giải quyết vắng mặt).
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Chị Lý Mùi D - sinh ngày 10/11/1989
Địa chỉ: thôn H, xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai. (vắng mặt và có đơn xin giải quyết
vắng mặt).
+ Anh Lò Láo T - sinh ngày 07/06/1987
Địa chỉ: thôn H, xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai. (vắng mặt và có đơn xin giải quyết
vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 03/06/2024 và bản tự khai
của ông Sùng A Của trình bày: Ngày 13/02/2006 Ủy ban nhân dân xã B, huyện
B, tỉnh Lào Cai đã làm thủ tục đăng ký kết hôn cho chị Lý Mùi D và anh Lò Láo
T theo giấy Chứng nhận kết hôn số 03 quyển 01/2005 ngày 13/02/2006. Trong
quá trình xác minh để làm thủ tục đăng ký kết hôn cho chị Lý Mùi D và anh Lò
Láo T, Uỷ ban nhân dân xã B không phát hiện được tại thời điểm đăng ký kết hôn
chị Lý Mùi D - sinh ngày 10/11/1989 và anh Lò Láo T sinh ngày 07/06/1987 .
2
Khi làm thủ tục đăng ký kết hôn do có sự nhầm lẫn nên chị Lý Mùi D và Lò Láo
T khai sai ngày tháng năm sinh. Lý Mùi D khai sinh ngày 24/01/1988 và Lò Láo
T khai sinh ngày 07/06/1986 nên tại thời điểm đăng ký kết hôn thì đảm bảo độ
tuổi theo quy định. Tuy nhiên trên thực tế căn cứ vào giấy tờ tùy thân của chị Lý
Mùi D, như Giấy khai sinh, căn cước công dân, xác nhận thông tin về nơi cư trú
của Công an xã B thì chị Lý Mùi D đều sinh ngày 10/11/1989 thì lúc đăng ký kết
hôn chị Lý Mùi D mới được 16 tuổi 03 tháng 03 ngày. Căn cứ vào Bằng tốt
nghiệp THCS, Bằng tốt nghiệp PHTH, Căn cước công dân, Giấy khai sinh
(Chứng minh thư nhân dân cũ) của anh Lò Láo T thì Lò Láo T sinh ngày
07/06/1987 thì lúc đăng ký hết hôn anh Lò Láo T mới được 18 tuổi 08 tháng 06
ngày. Do đó, tại thời điểm đăng ký kết hôn chị Lý Mùi D và anh Lò Láo T chưa
đủ điều kiện về độ tuổi kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật hôn
nhân và Gia đình năm 2000. Ngoài ra, chị Lý Mùi D và anh Lò Láo T không vi
phạm điều kiện kết hôn nào khác của Luật Hôn nhân và Gia đình. Vì vậy ông
Sùng A Của đề nghị Tòa án nhân dân huyện B xem xét hủy việc kết hôn trái pháp
luật giữa chị Lý Mùi D và anh Lò Láo T theo giấy chứng nhận kết hôn số số 03
quyển 01/2005 được Ủy ban nhân dân xã B cấp ngày 13/02/2006 theo quy định
của pháp luật.
Tại đơn đề nghị công nhận quan hệ hôn nhân và bản tự khai của chị Lý
Mùi D và anh Lò Láo T đều trình bày: Từ thời điểm đăng ký kết hôn năm 2006
cho đến nay chị Lý Mùi D và anh Lò Láo T vẫn chung sống hòa thuận, hạnh phúc
và có 02 người con chung, chị Lý Mùi D và anh Lò Láo T khẳng định mong
muốn duy trì quan hệ hôn nhân nên anh, chị không yêu cầu Tòa án hủy việc kết
hôn trái pháp luật theo đề nghị của ông Sùng A Của. Ngày 24/06/2024 chị Lý Mùi
D và anh Lò Láo T có đơn đề nghị Tòa án xem xét công nhận quan hệ hôn nhân
cho anh chị kể từ thời điểm chị Lý Mùi D và anh Lò Láo T đủ điều kiện về độ tuổi
kết hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014
để làm căn cứ cho cơ quan đăng ký hộ tịch cải chính thông tin cá nhân đối với chị
Lý Mùi D và anh Lò Láo T theo quy định của pháp luật.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B, tỉnh Lào Cai
phát biểu ý kiến:
Quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến phiên họp hôm
nay: Thẩm phán, Thư ký đều thực hiện đúng các quy định của pháp luật, người
yêu cầu chấp hành tốt các quy định của pháp luật khi tham gia tố tụng giải
quyết việc dân sự. Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ đề nghị:
Căn cứ vào khoản 2, khoản 3 Điều 367; điểm h Khoản 1 Điều 369; Điều
370; Điều 371 và Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 8, Điều 10, khoản 2 Điều 11 của Luật Hôn nhân và Gia
đình năm 2014; điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-
TANDTC- VKSNDTC – BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao,
Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ tư pháp hướng dẫn một số quy định của
Luật Hôn nhân và Gia đình. Đề nghị giải quyết theo hướng:
Không chấp nhận yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa chị Lý Mùi D và
anh Lò Láo T theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Sùng A Của. Công
3
nhận quan hệ hôn nhân của chị Lý Mùi D và anh Lò Láo T kể từ ngày chị Lý Mùi D
và anh Lò Láo T đủ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Căn cứ vào khoản 2 Điều 146
của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị Quyết
326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Sùng A Của không phải
chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
Tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và
được thẩm tra tại phiên họp; Ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát
tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Lào Cai nhận định:
[1]Về thủ tục tố tụng: Về yêu cầu “Hủy việc kết hôn trái pháp luật” của
ông Sùng A Của và “ Yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân” của chị Lý Mùi D
và anh Lò Láo T đều đảm bảo điều kiện theo quy định của pháp luật. Đây là việc
dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Lào Cai
theo quy định tại Điều 29, Điều 35; Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại
phiên họp, người yêu cầu ông Sùng A Của và người liên quan chị Lý Mùi D, anh
Lò Láo T đều có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt tại phiên họp, căn cứ
khoản 2, 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án giải quyết vắng mặt
người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
[2] Về yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật của người yêu cầu và
Công nhận quan hệ hôn nhân của người liên quan: Kèm theo đơn yêu cầu giải
quyết việc dân sự, người yêu cầu đã nộp các tài liệu, chứng cứ để chứng minh
cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp. Theo trích lục kết hôn số
87/2014, ngày 13/05/2024 (Giấy chứng nhận số 03 quyển 01/2005 ngày
13/02/2006) của Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai có ghi chị Lý
Mùi D, sinh ngày 24/01/1988 và anh Lò Láo T sinh ngày 07/06/1986. Tuy
nhiên, người yêu cầu cung cấp các tài liệu, chứng cứ đối với chị Lý Mùi D
gồm: Bản sao Giấy khai sinh và bản sao Căn cước công dân của Lý Mùi D, xác
nhận thông tin về nơi cư trú của Công an xã B đều thể hiện chị Lý Mùi D, sinh
ngày 10/11/1989. Đối với Lò Láo T gồm: Bản Sao giấy khai sinh, căn cước
công dân; (Chứng minh thư nhân dân cũ); Bằng tốt nghiệp THCS và Bằng tốt
nghiệp PTTH của Lò Láo T, xác nhận thông tin về nơi cư trú của Công an xã B
đều thể hiện anh Lò Láo T, sinh ngày 07/06/1987 và tại Công văn số
1054/QLHC- Đ6 ngày 07/06/2024 của Phòng CSQLHC về TTXH công an tỉnh
Lào Cai gửi Phòng Tư pháp huyện B về việc trả lời xác minh thông tin trong
hồ sơ chứng minh nhân dân của Lò Láo T. Kết quả xác minh xác định anh Lò
Láo T số CMTND: 063156306 Công an tỉnh Lào Cai cấp lần 1 ngày
13/10/2003 cấp lần 2 ngày 25/06/2007, cấp lần 3 ngày 14/01/2019 họ và tên Lò
Láo T sinh ngày 07/06/1987. Do đó tại thời điểm đăng ký kết hôn chị Lý Mùi
4
D và anh Lò Láo T đã vi phạm điều kiện về độ tuổi kết hôn theo quy định của
Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, khi kết hôn chị Lý Mùi D mới 16 tuổi
03 tháng 03 ngày; anh Lò Láo T mới được 18 tuổi 08 tháng 06 ngày theo quy
định tại điểm a Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định thì “
Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên”. Như vậy, quan hệ hôn
nhân giữa chị Lý Mùi D và anh Lò Láo T là trái pháp luật.
Tuy nhiên, tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái
pháp luật thì chị Lý Mùi D và anh Lò Láo T đã có đủ các điều kiện kết hôn
theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Chị Lý Mùi D
và anh Lò Láo T vẫn đang chung sống hòa thuận, hạnh phúc và đã có với nhau
02 người con chung. Chị Lý Mùi D và anh Lò Láo T đều có yêu cầu đề nghị
Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân cho anh chị kể từ thời điểm chị Lý Mùi D
và anh Lò Láo T đã có đủ các điều kiện kết hôn theo qquy định của pháp luật.
Tại khoản 2 Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định
“Trong trường hợp tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy kết hôn trái
pháp luật mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định
tại Điều 8 của Luật này và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa
án công nhận quan hệ hôn nhân đó. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân
được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật
này”.
Theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số
01/2016/TTLT- TANDTC- VKSNDTC- BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án
nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ tư pháp hướng dẫn một
số quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: “ Nếu hai bên
kết hôn cùng yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án quyết
định công nhận quan hệ hôn nhân đó kể từ thời điểm các bên kết hôn có đủ
điều kiện kết hôn” Chị Lý Mùi D sinh ngày 10/11/1989 đến này 10/11/2007 chị
Lý Mùi D đủ 18 tuổi; anh Lò Láo T sinh ngày 07/06/1987 đến ngày
07/06/2007 đủ 20 tuổi. Vì vậy Tòa án không chấp nhận đơn yêu cầu hủy hôn
của ông Sùng A Của và Công nhận quan hệ hôn nhân của chị Lý Mùi D và anh
Lò Láo T kể từ ngày 10/11/2007 là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 11
của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
[3] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Căn cứ vào khoản 2 Điều
146 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị Quyết
326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Sùng A Của không phải
chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 367; điểm h Khoản 1 Điều 369; Điều 370;
Điều 371 và Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 8, điểm a khoản 2 Điều 10, khoản 2 Điều 11
của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
5
Căn cứ vào khoản 2 Điều 146 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm d
khoản 2 Điều 11 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Tuyên bố:
1. Không chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Sùng A Của
về yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa chị Lý Mùi D và anh Lò Láo T theo
giấy chứng nhận kết hôn số 03, quyển số 01/2005 do Ủy ban nhân dân xã B,
huyện B, tỉnh Lào Cai cấp ngày 13/12/2006.
2. Công nhận quan hệ hôn nhân của chị Lý Mùi D và anh Lò Láo T. Quan
hệ hôn nhân giữa chị Lý Mùi D và anh Lò Láo T được xác lập kể từ ngày
10/11/2007.
3.Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Sùng A Của không phải
chịu tiền lệ phí sơ thẩm yêu cầu giải quyết việc dân sự.
4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu và người có quyền lợi
nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày
kể từ ngày nhận được Quyết định. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị
trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng
nghị trong thời hạn 15 (Mười lăm ngày) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lào Cai;
- VKSND huyện B (2);
- Người yêu cầu (1) ;
- Người liên quan(2)
- Chi cục THADS huyện B;
- UBND xã B;
- Lưu hồ sơ VDS, VP.
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
Đỗ Thị Thanh Hương
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 18/11/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 24/10/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 26/09/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 24/09/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 10/09/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/08/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 27/08/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 20/08/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 15/08/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 29/07/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 26/07/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 24/07/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 28/06/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 18/06/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 05/06/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 29/05/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 29/05/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 21/05/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm