Bản án số 54/2024/HNGĐ-ST ngày 18/11/2024 của TAND huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình về yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 54/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 54/2024/HNGĐ-ST ngày 18/11/2024 của TAND huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình về yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Vũ Thư (TAND tỉnh Thái Bình)
Số hiệu: 54/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/11/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không công nhận vợ chồng giữa bà X và ông M
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƢ
TỈNH THÁI BÌNH
Bản án số 54/2024/HNGĐ-ST
Ngày 18/11/2024
V/v tranh chấp Hôn nhân và
gia đình.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGA VIỆT NAM
Độc lập - T do - Hạnh pc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƢ - TỈNH THÁI BÌNH
Thµnh phÇn Héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm gåm cã:
- ThÈm ph¸n - Chñ tä¹ phiªn toµ: ¤ng Hµ Toµn Th¾ng.
- Héi thÈm nh©n d©n: Ông Lại Văn Cán, bà Phạm Thị Hải Yến.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyn Th Liên.
- §¹i diÖn VKSND huyÖnThư tham gia phiên tòa: Bà Phm Th Hoài
- Kiểm sát viên.
Ngµy 18 th¸ng 11 n¨m 2024, t¹i trô Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn Thư,
xÐt xö s¬ thÈm vô ¸n thô lý sè 133/2024/TLST - HNG§ ngày 23 th¸ng 10 n¨m
2024 theo QuyÕt ®Þnh đưa ¸n ra xÐt xö sè 54/2024/Q§XX-HNG§ ngµy 01
th¸ng 11 n¨m 2024, gi÷a c¸c đương sù:
- Nguyªn ®¬n: Nguyễn Thị X, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Thôn B, xã B, huyện V, tỉnh T.
- BÞ ®¬n: Ông Trần Văn M, sinh n¨m 1966.
Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện V, tỉnh T.
( Các đương s đều xin vắng mặt )
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện trình bày của nguyên đơn (bà Nguyễn Thị X)
trong quá trình giải quyết vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Thị X chung sống với ông Trần n
M như v chồng t năm 1996, t chức lế cưới theo phong tục địa phương,
đăng ký kết hôn tại UBND T, huyện V, tỉnh T. Trong quá trình chung
sống, do vợ chồng không có tiếng nói chung, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn,
không th hòa giải, đã ly thân t năm 2006 đến nay, không quan m đến
nhau. Do quá trình sửa chữa dọn dẹp nhà cửa, giấy đăng ký kếtn đã b mất.
Ủy ban T cũng không còn lưu tr h sơ đăng kết hôn của X và ông
M.
2
Nay bà X xác định không th hàn gắn tình cảm để chung sống với
ông M, nên bà X yêu cầu Tòa án không công nhận là v chng đối với ông M.
- Vcon chung: X ông M 02 con chung Trần Văn N, sinh
ngày 26/01/1997, Trần Thị Tuyết N1, sinh ngày 12/9/1999 đều đã trên 18
tuổi và không b nhược điểm v th cht, tinh thần, nên X không yêu cầu
giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: X và ông M không có, nên bà X không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông M trình bày nội dung
như sau: Ông Trần Văn M và bà Nguyễn Thị X chung sống với như v chồng
t năm 1996, t chức lế cưới theo phong tục địa phương, đăng kết
hôn tại UBND T, huyện V, tỉnh T. Trong quá trình chung sống, do vợ
chồng không tiếng nói chung, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, không th
hòa giải, và đã ly thân t năm 2006 đến nay, không quan tâm đến nhau. Do
quá trình sửa chữa dọn dẹp nhà cửa, giấy đăng kết n đã b mất. Ủy ban
T cũng không còn lưu tr h sơ đăng kết hôn của X ông M. Xét
thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vchồng không còn nên ông M đồng
ý với yêu cầu khởi kiện của bà X.
- Về con chung: X ông M 02 con chung Trần Văn N, sinh
ngày 26/01/1997, Trần Thị Tuyết N1, sinh ngày 12/9/1999 đều đã trên 18
tuổi và không b nhược điểm v th cht, tinh thần, nên ông M không yêu cầu
giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông M X không , nên ông M
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Tại biên bản xác minh Ủy ban nhân dân T, huyện V, tỉnh T đã cung
cấp như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị X chung sống với ông Trần n
M khoảng năm 1996, t chức lế cưới, nhưng việc đăng kết hôn thì
UBND T không nắm được không trong s đăng kết hôn của
UBND T. Qtrình chung sống được khoảng vài năm thì mâu thuẫn
đến năm 2006 thì X và ông M ly thân, bà X đã v nhà m đẻ B t đó
đến nay.
Nay X đơn yêu cầu Tòa án không công nhận là v chng đối với
ông M thì đề ngh Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Vcon chung: X ông M 02 con chung Trần Văn N, sinh
ngày 26/01/1997, Trần Thị Tuyết N1, sinh ngày 12/9/1999 đều đã trên 18
tuổi.
- Về tài sản chung: Bà X và ông M không có tài sản chung.
3
- §¹i diÖn Viện kiểm sát nhân dân huyện V ph¸t biÓu t¹i phiªn toµ vÒ
viÖc tu©n theo ph¸p luËt tè tông cña ThÈm ph¸n vµ Héi ®ång xÐt người
tham gia tông: ThÈm ph¸n Héi ®ång xÐt đã chÊp hµnh ®óng các quy
®Þnh của Bé luËt Tè tông d©n sù.
§èi víi nguyªn ®¬n: §· chấp hành ®óng c¸c quy ®Þnh cña luËt
tông d©n sù.
§èi víi bị ®¬n: §· chấp hành ®óng c¸c quy ®Þnh cña Bé luËt tông d©n
sù.
Về nội dung đ¹i diÖnViện kiểm sát đề nghị hướng giải quyết vụ án:
Căn cứ vào khoản 7 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39; Điều 144; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 266;
Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ khoản 1 Điều 9, Điều 14
Điều 15 của Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí
Tòa án;
Đề nghị: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của X đối với ông M. Về quan
hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa bà X ông M vchồng. Về
con chung: X và ông M 02 con chung Trần Văn N, sinh ngày
26/01/1997, Trần Thị Tuyết N1, sinh ngày 12/9/1999 đều đã trên 18 tuổi
không b nhược điểm v th cht, tinh thần, X và ông M đều không yêu
cầu. vậy không đặt ra giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: X và ông
M đều không yêu cầu, nên không đặt ra giải quyết. Về án phí: X phải chịu
án phí hôn nhân và gia đì nh sơ thẩ m theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] V t tụng: X đơn khởi kiện yêu cầu không công nhn là v
chông đối với ông M cư trú tại xã T, huyện V, tỉnh T . Theo quy định tại điểm
a khoản 1 điều 35 và điểm a khoản 1 điều 39 B luật T tụng dân s thì v án
thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện V.
Tại phiên tòa bà X ông M đều có đơn xin xét x vắng mặt. Vì vậy,
Tòa án căn cứ vào điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các
đương s.
[2] V quan h hôn nhân: Nguyễn Thị X chung sống với ông Trần
Văn M như v chồng t năm 1996, t chức lế cưới theo phong tục địa
phương, nhưng không đăng trong s đăng kết hôn của UBND T,
huyện V, tỉnh T. vậy quan hhôn nhân giữa bà Nguyễn Thị X với ông
Trần n M không hợp pháp, không được pháp luật công nhận vợ
chồng.
4
Q trình chung sống, X ông M không tiếng nói chung, bất
đồng quan điểm và thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, không th hòa giải, đã
ly thân t năm 2006 đến nay, không quan m đến nhau. X ông M đều
xác định tình cảm không còn nên đề nghị Tòa án không công nhận quan hệ
giữa bà X và ông M là vợ chồng.
Hội đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn giữa X ông M đã trầm trọng,
cuộc sống chung không thể kéo dài. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn, tuyên bố không công nhận quan hệ giữa X ông M
vợ chồng, có căn cứ, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật
Hôn nhân và gia đình.
[3] con chung: X ông M 02 con chung Trần Văn N, sinh
ngày 26/01/1997, Trần Thị Tuyết N1, sinh ngày 12/9/1999 đều đã trên 18
tuổi và không b nhược điểm v th cht, tinh thần, X và ông M đều không
yêu cầu. Vì vậy không đặt ra giải quyết.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: X ông M đều không yêu cầu, nên
không đặt ra giải quyết.
[5] Về án phí: X phải chịu án phí hôn nhân và gia đì nh sơ thẩ m theo
quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 7 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39; Điều 144; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 266;
Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ khoản 1 Điều 9, Điều 14
Điều 15 của Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí
Tòa án;
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Thị X đối với ông Trần
Văn M;
- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa Nguyễn Thị
X và ông Trần Văn M là vợ chồng.
- Về con chung: Nguyễn Thị X ông Trần n M có 02 con chung
Trần n N, sinh ngày 26/01/1997, Trần Thị Tuyết N1, sinh ngày
12/9/1999 đều đã trên 18 tuổi không b nhược điểm v th cht, tinh thần,
bà X và ông M đều không yêu cầu. Vì vậy không đặt ra giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà X và ông M đều không yêu cầu. Vì vậy
không đặt ra giải quyết.
5
2/ V án phí: Nguyễn Thị X phải chịu 300.000 đồng án phí hôn
nhân và gia đì nh sơ thẩ m ( Chuyển số tiền 300.000 đång bà X đã nộp tạm ứng
án phí tại biên lai số 0001770 ngày 23/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự
huyện V, thành án phí ).
5/ Về quyền kháng cáo: Các đương s quyÒn kh¸ng c¸o b¶n ¸n trong
thêi h¹n 15 ngµy kể từ ngày nhËn được b¶n ¸n hoÆc b¶n ¸n được niªm yÕt.
Nơi nhận:
- VKSND huyện V;
- Các đương sự;
- Chi cục THA huyện V;
- UBND xã T, huyện V, tỉnh T;
- UBND xã B, huyện V, tỉnh T;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
( Đã ký )
Hà Toàn Thắng
Tải về
Bản án số 54/2024/HNGĐ-ST Bản án số 54/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 54/2024/HNGĐ-ST Bản án số 54/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất