Bản án số 02/2026/HC-ST ngày 22/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 02/2026/HC-ST

Tên Bản án: Bản án số 02/2026/HC-ST ngày 22/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng
Số hiệu: 02/2026/HC-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/05/2026
Lĩnh vực: Hành chính
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 02/2026/HC-ST Bản án số 02/2026/HC-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 02/2026/HC-ST Bản án số 02/2026/HC-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 2 CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PH ĐÀ NẴNG Độc Lp - T Do - Hnh Phúc
[
Bn án s: 2/2026/HC-ST
Ngày 22 - 5 - 2026
V/v khiếu kin quyết định hành chính,
trong lĩnh vực quản lý đất đai
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 2 - ĐÀ NẴNG
Vi thành phn Hội đồng xét x thẩm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Phạm Văn Diện
Hi thm nhân dân: Ông Nguyn Kim Thành và bà Vũ Th L Thy
Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Bích Hu - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vc 2 -
Đà Nẵng.
Đại din Vin kim sát nhân dân Khu vc 2 - Đà Nẵng tham gia phiên tòa:
Trn Th Qunh Trang - Kim sát viên.
Ngày 22 tháng 5 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân Khu vc 2 - Đà Nẵng
tiến hành xét x thm công khai v án hành chính th s: 09/2025/TLST-HC
ngày 01.12.2025 v “Khiếu kin quyết định hành chính trong lĩnh vực quản đất đai”
theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số: 09/2026/QĐXXST-HC ngày 04.3.2026; Quyết
định hoãn phiên a số: 59/2026/QĐST-HC ngày 06.4.2026 và Thông báo thay đi
thi gian m phiên tòa s: 59-1/2026/TB-TA ngày 29.4.2026, gia:
Người khi kin: Ông Nguyn Ngc T - Sinh năm 1962; CCCD s:
************ do B C cp ngày 01.9.2021. H Th S - Sinh năm 1966; CCCD
s: ************ do B C cp ngày 01.9.2021. Địa ch: Thôn D, xã D, thành ph Đà
Nng.
Người đi din theo y quyn Lương Trần Hương D, sinh năm 1994. Địa ch:
Tng B - A N, phường H, thành ph Đà Nẵng (Giy y quyn s công chng
7402/2025/CCGD ngày 23.12.2025), có mt.
Người bo v quyn và li ích hp pháp của người khi kin là ông Nguyn
Duy T1 - Luật sư Chi nhánh Công ty L. Địa ch: Tng B - A N, phường H, thành ph
Đà Nẵng, có mt.
Người b kin: y ban nhân dân qun S - Thành ph Đà Nẵng. Người kế
tha quyền và nghĩa vụ t tng là Ch tch Ủy ban nhân dân phường A, thành ph Đà
2
Nẵng. Địa ch: B N, phường A, thành ph Đà Nẵng. Người đại din theo y quyn bà
Trn Th N. Chc v: Phó Ch tch (Giy y quyn s: 282/GUQ-UBND ngày
23.01.2026), vng mt.
Người bo v quyn và li ích hp pháp của người b kin là ông Lê Ngô Hoài
P - Luật Văn phòng luật Ngô Hoài P. Địa ch: Tng F, Tòa nhà T, s B N,
phưng T, thành ph Đà Nẵng, có mt.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Dương Ngọc T2 - Sinh năm 1966
Nguyn Th H - Sinh năm 1968. Địa ch: T C, phường T, qun T, thành ph
Đà Nẵng (nay là phường T, thành ph Đà Nng), vng mt.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 19.6.2025, đơn khi kin b sung li khai trong
quá trình t tụng, người khi kin là ông Nguyn Ngc T và bà H Th S trình bày:
Ông Phạm Văn A là ch s dụng đất ti t D, phường A, qun S, thành ph Đà
Nng (cũ). Ngày 10.6.1998, ông Phạm Văn A chuyển nhượng cho ông Dương Ngọc
T2 diện tích đt 175,5m
2
tại địa ch nói trên theo Giy chuyển nhượng đất được y ban
nhân dân phường A xác nhận ngày 21.6.1998. Sau đó, ông Dương Ngọc T2 xây dng
nhà trên đất được Ủy ban nhân dân phường A xác nhận ngày 13.12.2003. Đến
ngày 08.4.2007, v chng ông Dương Ngọc T2 Nguyn Th H chuyển nhượng
lại nhà đất nói trên cho v chng ông Nguyn Ngc TH Th S. K t thời điểm
nhn chuyển nhượng, v chng ông Nguyn Ngc T đã s dụng nhà đất ổn định
không có tranh chp.
Ngày 14.8.2014, y ban nhân dân thành ph Đ ban hành Quyết định s:
5523/QĐ-UBND v vic phê duyt Tng th mt bng chi tiết t l 1: 500 khu vc phía
tây Trường Chính tr (đoạn t đường 30m đến đường Đ) thuộc Khu dân A. Nhà đất
ca v chng ông Nguyn Ngc T thuộc trường hp thu hi gii ta ngun gc nhà
đất đã được Ủy ban nhân dân phường A xác nhn ngày 12.4.2017. Ngày 09.6.2020,
Ủy ban nhân dân phưng A có Văn bản s: 41/DSTB xác nhn h ông Nguyn Ngc
T đủ điu kin cp Giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi thửa đất s 90, t bn
đồ s 25, din tích 91,2m
2
vi mục đích sử dụng là đất .
Ngày 29.12.2020, y ban nhân dân qun S ban hành Quyết định số: 4651/QĐ-
UBND v Phê duyt tính pháp lý v nhà, đt, vt kiến trúc và cây cối, hoa màu đối vi
h ông Nguyn Ngc T vi ni dung: Không bồi thường cho diện tích đt 91,2m
2
; h
tr 80% nhà, vt kiến trúc.
3
Ngày 14.7.2023, y ban nhân dân qun S ban hành Quyết định số: 4651/QĐ-
UBND v phê duyệt phương án bồi thường, h tr và tái định chi tiết đối vi h
Nguyn Ngc T c th: Không bồi thường cho diện tích đất 91,2m
2
; h tr 80% nhà,
vt kiến trúc; tng gtr bồi thường, h tr 70.524.860 đồng; không đủ điu kin b
trí đất tái định cư.
Ngày 14.7.2023, y ban nhân dân qun S ban hành Quyết định số: 1947/QĐ-
UBND v vic thu hi 91,2m
2
đất ca ông Nguyn Ngc T và bà H Th S thuc tha
đất s 90, t bn đồ s 25, phường A, qun S, thành ph Đà Nẵng.
Không đồng ý với phương án bồi thường, h tr và tái định cư của y ban nhân
dân qun S, ông Nguyn Ngc T đã đơn kiến ngh xem xét gii quyết. Ngày
02.12.2024, y ban nhân dân qun S Văn bản s: 4833/UBND-BQLDA v vic tr
lời đơn công dân nội dung gii quyết: Không chp nhận đề ngh quy li ch s dng
đất cho ông Dương Ngọc T2 theo đơn yêu cầu ca ông Nguyn Ngc T. Đến tháng
6.2025, ông Nguyn Ngc T H Th S mi thu thập được Quyết định s:
4651/QĐ-UBND ngày 29.12.2020; Quyết định số: 1946/QĐ-ngày 14.7.2023 cùng mt
s tài liu liên và biết được y ban nhân dân qun S thu hồi đất nhưng không bồi
thưng v đất, không b trí tái định cho ông Nguyn Ngc T và H Th S
không đúng quy định pháp lut làm ảnhng nghiêm trọng đến quyn li hp pháp
của người b thu hồi đất. vy, ông Nguyn Ngc T H Th S khi kin yêu
cu Tòa án gii quyết:
- Hy Quyết định số: 4651/QĐ-UBND ngày 29.12.2020 ca y ban nhân dân
qun S v vic phê duyt pháp tính pháp v nhà, đt, vt kiến trúc cây ci, hoa
màu đối vi các h din gii ta D án khu vực phía tây trường Chính tr (đoạn t
đường 30m đến đường Đ) thuộc khu dân A, phường A, qun S, thành ph Đà Nẵng.
- Hy Quyết đnh số: 1946/QĐ-UBND ngày 14.7.2023 ca y ban nhân dân
qun S v phê duyệt phương án bồi thường, h tr tái định cư chi tiết đối vi ông
Nguyn Ngc T và bà H Th S.
- Hủy Văn bản s: 4833/UBND-BQLDA ngày 02.12.2024 ca y ban nhân dân
qun S v vic tr lời đơn của ông Nguyn Ngc T và bà H Th S.
Ngày 20.3.2026, ông Nguyn Ngc T và bà H Th S đơn khởi kin b sung
đề ngh hy Quyết đnh số: 1947/QĐ-UBND ngày 14.7.2023 ca y ban nhân dân
qun S v vic thu hồi đất ca ông Nguyn Ngc T và bà H Th S.
Tại Văn bản s: 848/UBND-KTHTĐT đề ngày 18.3.2026, người kế tha quyn
nghĩa vụ t tng của người b kin Ch tch Ủy ban nhân dân phường A trình
bày:
4
D án H thng h tng k thut Khu dân A, phường A, qun S, thành ph
Đà Nẵng đưc y ban nhân dân thành ph Đ phê duyt báo cáo nghiên cu kh thi
đầu xây dng công trình ti Quyết định số: 2465/QĐ-UB ngày 07.4.2004. Quá trình
trin khai thc hin, D án được phê duyệt điều chnh theo Quyết định số: 4549/QĐ-
UBND ngày 08.10.2019 ca Ch tch y ban nhân dân thành ph Đ và Quyết định s:
1112/QĐ-UBND ngày 30.5.2023 ca Ch tch y ban nhân dân thành ph Đ. Thi
gian thc hin t năm 2004 đến năm 2025.
H ông Nguyn Ngc T và bà H Th S: H sơ số 29, thửa đất s 90, t bản đồ
25, din tích s dng 91,2m², din tích thu hi 91,2m² có ngun gc s dụng nhà, đất
như sau: Bản kê khai ngun gốc nhà được Ủy ban nhân dân phường A xác nhn ngày
12.4.2017 nội dung: Đất do ông Phạm Văn A chuyển nhượng cho ông Dương Ngọc
T2 được phường xác nhn ngày 21.6.1998; nhà do ông Dương Ngc T2 xây dựng năm
2003. Đến năm 2007, v chng ông Dương Ngọc T2 chuyển nhượng li cho ông
Nguyn Ngc T theo Giy nhn tin bán nhà lp ngày 08.4.2007 (giy nhn tin bán
nhà viết tay).
Theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 43 ca Luật Đất đai 2003 thì Nhà c
thu hồi đt không bồi thường v đất đi với trường hợp không đủ điu kin cp Giy
chng nhn quyn s dụng đất theo quy định tại Điều 50 ca Lut này.
Tại Điều 50 ca Luật Đất đai 2003 quy định h gia đình, cá nhân đang sử dng
đất ch đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đt khi mt trong các loi giy t
hp pháp v quyn s dụng đất hoc thuộc trường hp s dụng đất ổn định trước các
mc thi gian luật quy định như trước ngày 15.10.1993 hoc t ngày 15.10.1993 đến
trước ngày Lut này có hiu lc.
Như vậy, vic chuyển nhượng nhà đất gia v chng ông ơng Ngọc T2
ông Nguyn Ngc T ch đưc thc hin bng giy viết tay, không đưc công chng
hoc chng thực theo quy đnh ca pháp luật. Theo điểm b khoản 1 Điu 127 ca Lut
Đất đai 2003 thì hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng đt phải được công chng
hoc chng thc tại quan thẩm quyền. Để gii quyết các trường hp chuyn
nhưng quyn s dụng đt bng giy viết tay trước thời điểm Luật Đất đai 2003
hiu lc. Tại Điều 11 ca Ngh định số: 84/2007/NĐ-CP ngày 25.5.2007 ca Chính
ph quy định: Trường hợp người đang s dụng đất do nhn chuyển nhượng trước ngày
01.7.2004 giy t chuyển nhượng chưa được xác nhn thì vn th đưc xem xét
cp Giy chng nhn quyn s dụng đất nếu đáp ứng các điều kin khác. Tuy nhiên,
giao dch chuyển nhượng gia v chng ông Dương Ngọc T2 và ông Nguyn Ngc T
đưc lp ngày 08.4.2007 (sau thời điểm Luật Đất đai 2003 hiu lc thi hành). Do
5
đó, việc chuyển nhượng quyn s dụng đất bt buc phi lp thành hợp đồng và đưc
công chng hoc chng thực theo quy định ca pháp lut.
V áp dng chính sách bồi thường: Theo hướng dn ca y ban nhân dân thành
ph Đ nhm bảo đảm tính ổn định ca d án đầu tư, sự thng nht trong vic áp dng
chính sách bồi thườngbảo đảm nguyên tc công bng gia các h dân có đất b thu
hi trong cùng phm vi d án thì vic bồi thường, h tr và tái định cư khi Nhà nưc
thu hồi đất được thc hin theo Quyết định số: 63/2012/QĐ-UBND ngày 20.12.2012
Quyết đnh số: 50/2014/QĐ-UBND ngày 20.12.2014 ca y ban nhân dân thành
ph Đ.
Thời điểm to lp nhà s dụng đất ca h ông Nguyn Ngc T đưc xác
định sau năm 1993, không thuộc trường hp s dụng đất trước ngày 18.12.1980 hoc
trước ngày 15.10.1993. Đối chiếu quy đnh tại Điều 5 ca Quyết định số: 63/2012/QĐ-
UBND ngày 20.12.2012 thì h gia đình, cá nhân chỉ đưc bồi thường 100% giá tr đất
khi có giy t hp l v quyn s dụng đất hoặc đáp ứng các điều kin v thời điểm
s dụng đất ổn định theo quy định. Tuy nhiên, h ông Nguyn Ngc T và bà H Th S
không Giy chng nhn quyn s dụng đt; không giy t hp l v quyn s
dụng đất; không đáp ứng điu kin v thời điểm s dụng đất theo quy định.
Đồng thi tại Điều 6 ca Quyết định số: 63/2012/QĐ-UBND ngày 20.12.2012
quy định: Trường hp s dụng đất t ngày 15.10.1993 đến trước ngày 01.7.2004
không giy t hp l nhưng được xác nhn s dng ổn đnh, không tranh chp thì
có th đưc xem xét bồi thường 50% giá tr đất . Tuy nhiên, vic chuyển nhượng nhà
và đất gia v chng ông Dương Ngc T2 và ông Nguyn Ngc T đưc thc hin sau
ngày 01.7.2004; vic chuyển nhượng ch đưc lp bng giy viết tay không được công
chng hoc chng thc theo quy định nên không đ cơ sở pháp đ công nhn quyn
s dụng đất hp pháp.
Căn cứ vào các quy đnh nêu trên thì h ông Nguyn Ngc T và H Th S
không đủ điu kiện được bồi thường v đất khi Nhà nước thu hồi đất mà ch đưc xem
xét bồi thường đối vi nhà ca và tài sn hợp pháp trên đt. Trong quá trình thc hin
công tác bồi thường, h tr tái định đối vi h ông Nguyn Ngc T và H Th
S. Các cơ quan có thẩm quyền đã nhiều lần xem xét, đánh giá hồ và xin ý kiến của cơ
quan chuyên môn v đ xut bồi thường đất hoc b trí tái định cho hộ ông Nguyn
Ngc T và bà H Th S nhưng được tr lời là không cơ sở pháp lý. Vì vy, Ch tch
Ủy ban nhân dân phường A đề ngh Tòa án không chp nhn toàn b yêu cu khi
kin ca ông Nguyn Ngc T và bà H Th S.
Ti phiên tòa:
6
Người khi kin Nguyn Ngc T và bà H Th S xin rút yêu cu hy Quyết định
số: 1947/QĐ-UBND ngày 14.7.2023 ca y ban nhân dân qun S Văn bn s:
4833/UBND-BQLDA ngày 02.12.2024 ca y ban nhân dân qun S. Gi nguyên yêu
cu hy Quyết định số: 4651/QĐ-UBND ngày 29.12.2020 ca y ban nhân dân qun
S và Quyết định s: 1946/QĐ-UBND ngày 14.7.2023 ca y ban nhân dân qun S.
Người kế tha quyền và nghĩa vụ t tng của người b kiện có đơn đề ngh xét x
vng mt.
Người có quyn lợi, nghĩa v liên quan đã được triu tập để tham gia t tng ti
phiên tòa nhưng vắng mt.
Người bo v quyn và li ích hp pháp của người khi kin trình bày ý kiến xác
định h ông Nguyn Ngc T H Th S ch s dụng đất hp pháp, liên tc,
không tranh chấp đ điu kiện để đưc cp giy chng nhn quyn s dng
đất theo Lut Đất đai năm 2013. Đng thi y ban nhân dân qun S áp Quyết đnh s:
63/2012/QĐ-UBND ngày 20.12.2012 ca y ban nhân dân thành ph Đ mà không áp
Quyết định số: 05/2021/QĐ-UBND ngày 15.3.2021 ca y ban nhân dân thành ph Đ
để gii quyết vic bồi thường đối vi ông Nguyn Ngc T và H Th S là không
đúng quy đnh ca pháp luật. Do đó, ngưi bo v quyn và li ích hợp pháp đ ngh
Hội đồng xét x chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca ông Nguyn Ngc T và
H Th S.
Người bo v quyn và li ích hp pháp của người b kin trình bày ý kiến: Căn
c vào ngun gốc nhà đt, thời điểm, hình thc chuyển nhượng, quá trình s dng nhà
đất ca ông Nguyn Ngc T H Th S. Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Nghị định
số: 84/2027/NĐ-CP ngày 25.5.2007 ca Chính ph; Quyết định số: 63/2012/QĐ-
UBND ngày 20.12.2012 và Quyết đnh số: 50/2014/QĐ-UBND ngày 20.12.2014 ca
y ban nhân dân thành ph Đ thì y ban nhân dân qun S ban hành Quyết định s:
4651/QĐ-UBND ngày 29.12.2020 Quyết định số: 1946/QĐ-UBND ngày 14.7.2023
ca y ban nhân dân qun S không bồi thường v đt cho h ông Nguyn Ngc T và
H Th S đúng quy định. Do đó, người bo v quyn li ích hp pháp ca
ngưi b kiện đề ngh Hội đng xét x bác toàn b yêu cu khi kin ca ông Nguyn
Ngc T và bà H Th S.
Đại din Vin kim sát nhân dân Khu vc 2 - Đà Nng phát biu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cho đến phiên tòa và tại
phiên tòa Thẩm phán, Thư Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục
theo quy định ca Luật Tố tụng hành chính.
Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Các đương sự đã được đảm bảo các quyền,
nghĩa vụ theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.
7
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử đình chỉ quyết đối với yêu
cầu hủy Văn bản số: 4833/UBND-BQLDA ngày 02.12.2024 của Ủy ban nhân dân
quận S. Không xem xét giải quyết đối với Quyết định số: 1947/QĐ-UBND ngày
14.7.2023 của Ủy ban nhân dân quận S. Căn cứ Điều 74,75 Luật Đất đai năm 2013 thì
ông Nguyễn Ngọc T và bà Hồ ThS đủ điều kiện đđược bồi thường vđất và Ủy ban
nhân dân quận S áp dụng Quyết định số: 63/2012/QĐ-UBND ngày 20.12.2012 của Ủy
ban nhân dân thành phố Đ không đúng nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều
193 Luật Tố tụng hành chính. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Ngọc T
và bà Hồ Thị S. Hủy Quyết định số: 4651/QĐ-UBND ngày 29.12.2020 và Quyết định
số: 1946/QĐ-UBND ngày 14.7.2023 của Ủy ban nhân dân quận S. Buộc Chủ tịch Ủy
ban nhân dân phường A thực hiện nhiệm vụ, công vụ xem xét việc phê duyệt tính pp
lý về nhà, đất, vật kiến trúc và cây cối, hoa màu; phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư chi tiết đối với hộ ông Nguyễn Ngọc T Hồ Thị S theo quy định
của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu có trong h sơ vụ án được thm tra ti phiên toà
và căn cứ vào kết qu tranh lun ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định:
[1] V t tng:
[1.1] V quyn khi kin và thm quyn gii quyết v án: Ông Nguyn Ngc T
và bà H Th S khi kin yêu cu hy Quyết định số: 4651/QĐ-UBND ngày
29.12.2020 ca y ban nhân dân qun S v vic phê duyt tính pháp v nhà, đất,
vt kiến trúc cây ci hoa màu Quyết định số: 1946/QĐ-UBND ngày 14.7.2023
ca y ban nhân dân qun S v vic phê duyệt phương án bồi thường, h tr tái
định chi tiết đối vi ông Nguyn Ngc T H Th S. Đây quyết định hành
chính theo quy đnh tại Điều 3 Lut T tụng hành chính. Căn cứ khoản 1 Điều 30, Điều
31, Điều 115 Lut T tng hành chính; khoản 3 Điều 2 Lut s: 85/2025/UBTVQH15
ngày 25.6.2025 ca Quc hi sửa đổi, b sung mt s điu ca ca B lut T tng
dân s, Lut T tng hành chính, Luật pháp người chưa thành niên, Luật Phá sn
Lut Hòa giải, đối thoi ti Tòa án; Ngh quyết s: 81/2025/UBTVQH15 ngày
27.6.2025 ca Ủy ban Thường v Quc hội; Điều 5 Ngh định số: 151/2025/NĐ-CP
ngày 12.6.2025 ca Chính ph Điều 5 Ngh quyết s: 01/2025/NQ-HĐTP ngày
27.6.2025 ca Hội đồng Thm phán Tòa án nhân dân ti cao thì người khi kin
quyn khi kin v án thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân Khu vc
2 - Đà Nng.
8
[1.2] V thi hiu khi kin: Ngày 29.12.2020, y ban nhân dân qun S ban hành
Quyết định số: 4651/QĐ-UBND v vic phê duyt tính pháp v nhà, đất, vt kiến
trúc và cây cối hoa màu đi vi các h din gii ta (danh sách 01 h kèm theo là h
ông Nguyn Ngc T). Ngày 14.7.2023, y ban nhân dân qun S ban hành Quyết định
số: 1946/QĐ-UBND v vic phê duyệt phương án bồi thường, h tr tái định chi
tiết đối vi ông Nguyn Ngc T và bà H Th S. Đến tháng 6 năm 2025, ông Nguyn
Ngc T và bà H Th S biết được các quyết định hành chính nêu trên nên có đơn khởi
kiện. Căn cứ đim a khoản 2 Điều 116 Lut T tng hành chính thì yêu cu khi kin
ca ông Nguyn Ngc T và bà H Th S còn thi hiu khi kin.
[1.3] V xem xét yêu cu của đương s: Ti phiên tòa ông Nguyn Ngc T bà
H Th S xin rút yêu cu gii quyết đối với Văn bản s: 4833/UBND-BQLDA ngày
02.12.2024 ca y ban nhân dân qun S. Căn cứ Điu 143,165, 173 Lut T tng hành
chính, Hội đồng xét x x đình chỉ xét x đi vi phn yêu cầu người khi kiện đã
rút và có quyn khi kin lại theo quy định ca pháp lut. Ngoài ra, ông Nguyn Ngc
T H Th S đơn khởi kin b sung đối vi Quyết định thu hồi đất số: 1947/QĐ-
UBND ngày 14.7.2023 ca y ban nhân dân qun S sau khi Tòa án đã quyết đnh
đưa vụ án ra xét x vượt quá phm vi yêu cu khi kiện ban đầu. Đồng thi ông
Nguyn Ngc T H Th S đã xin rút yêu cầu gii quyết đối vi quyết định này
nên không đề cập đến.
[1.4] V vic vng mt của đương sự: Người b kiện có đơn yêu cầu xét x vng mt;
ngưi quyn lợi, nghĩa v liên quan ông ơng Ngọc T2 bà Nguyn Th H đã
đưc triu tp ln th hai đ tham gia t tụng nhưng vng mặt. Căn cứ Điu 157, 158
Lut T tng hành chính, Hội đồng xét x gii quyết v án theo th tc chung.
[2] V quyết định hành chính b khi kin.
[2.1] V thm quyn, trình t, th tc ban hành quyết định hành chính: Căn cứ Điu
69 Luật Đất đai năm 2013; Điu 28, 29 Lut T chc chính quyền địa phương 2015;
Điu 19, 20 Lut T chc chính quyền địa phương năm 2025 thì Quyết định s:
4651/QĐ-UBND ngày 29.12.2020 Quyết định số: 1946/QĐ-UBND ngày 14.7.2023
ca y ban nhân dân qun S được ban hành đúng thẩm quyn, trình t và th tc.
[2.2] V ni dung ca quyết định hành chính:
[2.2.1] V ngun gc thửa đất b thu hi:
Nguyên thửa đt s 90, t bản đồ s 25, t D, phường A, qun S, thành ph Đà Nẵng
(cũ) nguồn gc ca ông Phạm Văn A chuyển nhượng cho ông Dương Ngọc T2 đưc
Ủy ban nhân dân phường A xác nhận ngày 21.6.1998. Sau đó, ông Dương Ngọc T2
xây dng nhà trên đất được Ủy ban nhân dân phường A xác nhn ngày 13.12.2003.
9
Đến ngày 08.4.2007, v chng ông Dương Ngọc T2 Nguyn Th H đã chuyển
nhưng lại nhà đất này cho v chng ông Nguyn Ngc T và bà H Th S. K t thi
đim nhn chuyển nhượng, v chng ông Nguyn Ngc T đã sử dụng nđt ổn định,
không có tranh chấp (đất chưa được cp giy chng nhn quyn s dụng đất).
[2.2.2] V tính hp pháp ca các giao dch chuyển nhượng quyn s dng đất:
Theo quy định tại Điều 127 Luật Đất đai năm 2003 Điu 122, 124 B lut
Dân s năm 2005 thì hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất phải được công
chng hoc chng thc. Hợp đồng chuyển nhượng nhà đất gia v chng ông Dương
Ngc T2 ông Nguyn Ngc T không được công chng, chng thc vi phm v
mt hình thc ca giao dch dân sự. Tuy nhiên các bên đã thc hin xong hợp đồng,
đã giao đủ tiền, đã nhận nhà đất s dng t năm 2007 đến thời đim lp h sơ thu hồi
đất, bàn giao mt bng mà không có tranh chấp được Ủy ban nhân dân phưng A xác
nhận đủ điu kin cp giy chng nhn quyn s dụng đất ti Báo cáo s: 94/BC-
UBND ngày 08.7.2020 và Văn bn s: 41/BC-UBND ngày 08.7.2020.
Căn cứ Điu 134 B lut Dân s năm 2005, Điu 129 B Lut Dân s năm 2015
tinh thần hướng dn tại điểm b.3 Mc 2 Ngh quyết s: 02/2004/NQ-TP ngày
10.8.2004 ca Hội đồng Thm phán Tòa án nhân dân ti cao v áp dng pháp lut
trong gii quyết ca v án dân sự, hôn nhân và gia đình thì hợp đồng chuyển nhượng
nhà đất gia ông Dương Ngọc T2 ông Nguyn Ngc T theo Giy nhn tin mua
bán nhà đất ngày 08.4.2007 được công nhn và có hiu lc.
[2.2.3] V điu kin cp giy chng nhn quyn s dụng đất:
Tại Điều 49 Luật Đất đai năm 2003 quy định những trường hợp được cp giy chng
nhn quyn s dụng đt gm có:“Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 50
và Điều 51 ca Lut này mà chưa được cp giy chng nhn quyn s dng đất”.
Khoản 6 Điều 50 ca Luật này quy định: “H gia đình, cá nhân đang sử dụng đt mà
không các loi giy t quy định ti khoản 1 Điều này nhưng đất đã được s dng
t ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trưc ngày Lut này có hiu lực thi hành, nay được
Ủy ban nhân dân xã, phưng, th trn xác nhận đất không tranh chp, phù hp
vi quy hoch s dụng đất đã đưc xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch s dụng đất
thì được cp giy chng nhn quyn s dụng đất...”.
Ti khoản 2 Điều 101 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “H gia đình nhân đang sử
dụng đất không có các giy t quy định tại Điều 100 ca Lut nhưng đất đã được s
dng ổn định t trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không vi phm pháp lut v đất
đai, nay được y ban nhân dân cp xã xác nhn là đất không có tranh chp, phù hp
vi quy hoch s dụng đất, quy hoch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoch xây dng
10
điểm dân nông thôn đã được quan nhà nước thm quyn phê duyệt đối vi
nơi đã quy hoạch s dụng đất tđưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất,
quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đt”.
Khoản 1 Điều 21 Ngh định s: 43/2014/-CP ngày 15.5.2014 ca Chính ph quy
định chi tiết thi hành mt s điu ca Luật Đất đai năm 2013 v căn c xác định vic
s dụng đt ổn định căn c vào thi gian nội dung liên quan đến mục đích sử
dng trên mt trong các giy t sau:
h. Giy t v mua bán nhà, tài sn khác gn lin vi đất hoc giy t v mua bán đất,
chuyển nhượng quyn s dụng đất có ch ký ca các bên liên quan.
Tại điểm 2 Công văn số: 782/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ ngày 26.5.2016 của T3 ng
dn vic xác định thời điểm bắt đầu s dụng đất ổn định theo quy đnh ti khon 1
Điu 21 Ngh định số: 43/2014/NĐ-CP ngày 15.5.2014 ca Chính ph:“Là việc s
dụng đất liên tc vào mt mục đích chính nhất định k t thời điểm bắt đầu s dng
đất vào mục đích đó đến thời điểm cp giy chng nhn không phân bit theo
người s dụng đất”.
[2.2.4] V đăng ký cấp giy chng nhn quyn s dụng đất:
Ti khoản 1 Điều 82 Ngh định: 43/2014/NĐ-CP ngày 15.5.2014 ca Chính ph
v th tục đăng ký, cấp Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin với đất đối với trường hợp đã chuyển quyn s dng nhưng chưa
thc hin th tc chuyn quyền theo quy định đã quy định: “Trường hợp người đang
s dụng đất do nhn chuyển nhượng, nhn tha kế, nhn tng cho quyn s dụng đất
trước ngày 01 tháng 01 năm 2008 đất đó chưa được cp Giy chng nhn không
thuộc trường hợp quy đnh ti Khoản 2 Điều này thì người nhn chuyn quyn s dng
đất thc hin th tục đăng ký đất đai, cấp Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn
s hu nhà gn lin với đất lần đầu theo quy đnh ca Luật Đất đai Nghị định
này không phi làm th tc chuyn quyn s dụng đất; quan tiếp nhn h
không được bt buộc người nhn chuyn quyn s dụng đất np hợp đồng, văn bản
chuyn quyn s dụng đất theo quy định ca pháp luật”.
Ti khoản 54 Điều 2 Ngh định số: 01/2017/NĐ-CP ngày 06.01.2017 ca Chính
ph (sửa đổi, b sung khoản 1 Điều 82 Ngh định: 43/2014/NĐ-CP ngày 15.5.2014)
quy định: “Các trường hợp đang sử dụng đất sau đây mà chưa được cp Giy chng
nhn không thuc trường hợp quy đnh ti khoản 2 Điều này thì người đang s
dụng đt thc hin th tục đăng đất đai, cấp Giy chng nhn quyn s dụng đất,
quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất lần đầu theo quy định ca Lut
đất đai quy định ti Ngh định này không phi làm th tc chuyn quyn s dng
11
đất; quan tiếp nhn h không được yêu cầu người nhn chuyn quyn s dng
đất np hợp đồng, văn bản chuyn quyn s dụng đt theo quy định ca pháp lut:
a) S dụng đất do nhn chuyển nhượng, nhn tng cho quyn s dụng đất trước
ngày 01 tháng 01 năm 2008”.
Xét thấy: Năm 1998, ông Phạm Văn A chuyển nhượng đt cho ông Dương Ngọc
T2. m 2003, ông Dương Ngọc T2 xây dng nhà đến năm 2007 chuyển nhượng
li cho ông Nguyn Ngc T. Như vy, quá trình s dng thửa đất b thu hi ca ông
Nguyn Ngc T ổn định liên tục. Đối chiếu với các quy định như đã nêu trên ca
pháp luật thì nhà đất b thu hi ca ông Nguyn Ngc T và H Th S đủ điu
kiện để đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất.
[2.2.5] V điu kin bồi thường v đất:
Tại Điều 42 Lut Đất đai năm 2003 quy định:
1. Nhà nước thu hồi đất của ngưi s dụng đất mà người b thu hồi đất giy chng
nhn quyn s dụng đất hoặc đ điu kiện đ đưc cp giy chng nhn quyn s
dụng đất theo quy định tại Điều 50 ca Luật này thì người b thu hồi đất được bi
thường, tr c trưng hợp quy định ti các khon 2, 3 , 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 12
Điều 38 và các điểm b, c, d, đ và g khoản 1 Điều 43 ca Luật này”.
V thi hành Luật Đất đai năm 2003, tại Ngh định số: 197/2004/NĐ-CP ngày
03.12.2004 ca Chính ph v bồi thường, h tr tái định khi Nhà nước thu hi
đất quy định:
Điu 6. Nguyên tc bồi thường: Người b Nhà nước thu hồi đất đủ điu kin quy
định tại Điều 8 ca Ngh định này tđược bồi thường; trường hợp không đủ điu kin
đưc bồi thường thì y ban nhân dân tnh, thành ph trc thuộc Trung ương (sau đây
gi chung là y ban nhân dân cp tỉnh) xem xét để h tr.
Điều 8. Điều kiện để đưc bồi thường đất
Người b Nhà nước thu hồi đất, một trong các điu kiện sau đây thì đưc bồi thường:
3. H gia đình, cá nhân đang s dụng đất ổn định, được ủy ban nhân dân xã, phường,
th trấn (sau đây gi chung y ban nhân dân cp xã) xác nhn không tranh chp…
Khoản 1 Điều 75 Luật Đất đai năm 2013 về điu kiện được bồi thường v đất khi Nhà
c thu hồi đất quy định:“….hoặc đủ điu kiện đ đưc cp Giy chng nhn
quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất theo quy định
ca Luật này mà chưa được cấp…”.
12
Tại Điều 13 Ngh định số: 47/2014/NĐ-CP ngày 15.5.2014 ca Chính ph v
ng dn thi hành Luật Đất đai năm 2013 v bồi thường v đất cho người đang sử
dụng đt mà không có giy t v quyn s dụng đất quy định:“Khi Nhà nưc thu hi
đất ngưi s dụng đất không giy t v quyn s dụng đất quy định ti các
Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 ca Luật Đất đai và Điều 18 ca Ngh định s 43/2014/NĐ-
CP mà đủ điu kin cp Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin với đất quy định tại Điều 101 và Điều 102 ca Luật Đất đai, các
Điu 20, 22, 27 và 28 ca Ngh định s 43/2014/NĐ-CP thì được bồi thường v đất”.
Căn cứ vào các quy định nêu trên thì ông Nguyễn Ngọc T Hồ Thị S đủ điều
kiện được bồi thường về đất (đất có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất). Ủy ban nhân dân quận S thu hồi của ông Nguyễn Ngọc T và bà H Thị S 91,2m
2
đất và xác định ông Nguyễn Ngọc T sử dụng đất từ năm 2007 để không bồi thường về
đất cho người b thu hồi đất là thực hiện chưa đúng cách tính thời điểm về sử dụng đất
ổn định làm ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của người có đất bị thu hồi.
Ngoài ra, Dự án Hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu dân An 4 được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố Đ phê duyệt tại Quyết định số: 2456/QĐ-UBND ngày
07.4.2004. Sau đó được phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định số: 4549/QĐ-UBND ngày
08.10.2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đ (điều chỉnh tổng mức đầu
dự án) và Quyết định số: 4549/QĐ-UBND ngày 08.10.2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố Đ iều chỉnh thời gian thực hiện dự án). Quá trình thực hiện chức năng
quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Ủy ban nhân dân thành phố Đ đã ban
hành Quyết định số: 63/2012/QĐ-UBND ngày 20.12.2012; Quyết định số:
38/2017/QĐ-UBND ngày 30.11.2017 có hiệu lực từ ngày 01.01.2018 (thay thế Quyết
định số: 63/2012/QĐ-UBND ngày 20.12.2012 và Quyết định số: 04/2016/QĐ-UBND
ngày 15.01.2016 về sửa đổi Điều 49 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ban
hành kèm theo Quyết định số: 63/2012/QĐ-UBND); Quyết định số: 05/2021/QĐ-
UBND ngày 15.3.2021 có hiệu lực từ ngày 01.4.2021 (thay thế Quyết định số:
38/2017/QĐ-UBND ngày 30.11.2017 Quyết định số: 23/2019/QĐ-UBND ngày
02.5.2019 về sửa đổi một số điều của Quyết định số: 38/2017/QĐ-UBND). Đến năm
2023, Ủy ban nhân dân quận S mới ban hành quyết định thu hồi đất phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết đối với ông Nguyễn Ngọc T và bà
Hồ Thị S nhưng vẫn áp dụng Quyết định số: 63/2012/QĐ-UBND ngày 20.12.2012 về
bồi thường, hỗ trợ và tái định khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng là chưa đảm bảo quy định.
Vi những quy đnh nêu trên ca pháp lut thì yêu cu khi kin ca ông Nguyn
Ngc T và bà H Th S là có căn cứ, cần đưc chp nhn. Vì vy, cn phi hy Quyết
định số: 4651/QĐ-UBND ngày 29.12.2020 ca y ban nhân dân qun S Quyết định
13
số: 1946/QĐ-UBND ngày 14.7.2023 ca y ban nhân dân qun S. Buc Ch tch y
ban nhân dân phường A thc hin nhim v, công v xem xét vic phê duyt tính pháp
v nhà, đất, vt kiến trúc và cây ci, hoa màu; phê duyệt phương án bồi thường, h
tr tái định chi tiết đối vi ông Nguyn Ngc T H Th S theo quy định
ca pháp lut.
[3] V án phí: Do yêu cu khi kin ca ông Nguyn Ngc T và H Th S đưc
chp nhn nên Ch tch Ủy ban nhân dân phưng A phi chịu án phí hành chính sơ
thẩm theo quy định ca pháp lut. Hoàn tr li tin tm ứng án phí hành chính sơ thẩm
cho ông Nguyn Ngc T và bà H Th S.
[4] Xét ý kiến ca đại din Vin kim sát nhân dân Khu vc 2 - Đà Nng v vic
gii quyết v án phù hp với quy định ca pháp luật cũng như nhận định ca Hi
đồng xét x cần được chp nhn.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 30, Điều 31, đim c khoản 1 Điều 143, 157, 158, 165,
đim b khoản 2 Điều 193, Điều 194, 204, 206 và khoản 1 Điều 348 Lut T tng hành
chính 2015;
- Căn cứ khoản 2 Điều 2 Lut s: 85/2025/UBTVQH15 ngày 25.6.2025 ca Quc
hi sửa đổi, b sung mt s điu ca ca B lut T tng dân s, Lut T tng hành
chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Lut Phá snLut Hòa giải, đối thoi
ti Tòa án;
- Căn cứ Điu 49, 50 Luật Đất đai năm 2003;
- Căn cứ Điu 69, 74, 75, 100, 101 và 210 Luật Đất đai năm 2013;
- Căn cứ Điu 254 Luật Đất đai năm 2024;
- Căn cứ khoản 1 Điều 32 Ngh quyết s: 326/2016/UBTVQH 14 ngày
30.12.2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy đnh v mc thu, np, min, gim,
qun lý s dng án phí và l phí Tòa án.
1. Đình ch gii quyết mt phn yêu cu khi kin ca ông Nguyn Ngc T và bà
H Th S đối với Văn bản s: 4833/UBND-BQLDA ngày 02.12.2024 ca y ban nhân
dân qun S. Ông Nguyn Ngc T H Th S quyn khi kin yêu cu gii quyết
lại theo quy định ca pháp lut.
2. X: Chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca ông Nguyn Ngc T H
Th S.
14
- Hy Quyết định số: 4651/QĐ-UBND ngày 29.12.2020 ca y ban nhân dân
qun S v vic phê duyt pháp tính pháp v nhà, đt, vt kiến trúc cây ci, hoa
màu đối vi các h din gii ta D án khu vực phía tây trường Chính tr (đoạn t
đưng 30m đến đường Đ) thuộc khu dân A, phường A, qun S, thành ph Đà Nẵng
(danh sách 01 h kèm theo là h ông Nguyn Ngc T).
- Hy Quyết định số: 1946/QĐ-UBND ngày 14.7.2023 ca y ban nhân dân qun
S v vic phê duyệt phương án bồi thường, h tr và tái định chi tiết đối vi ông
Nguyn Ngc T H Th S thuc din gii ta thuc d án Khu vc phía Tây
Trường Chính tr (đoạn t đường 30m đến đường Đ) thuộc khu dân cư A, phường A,
qun S, thành ph Đà Nẵng.
- Buc Ch tch Ủy ban nhân dân phường A, thành ph Đà Nẵng thc hin nhim
v, công v xem xét vic phê duyt tính pháp lý v nhà, đất, vt kiến trúc cây ci,
hoa màu; phê duyệt phương án bồi thường, h tr và tái định chi tiết đối vi ông
Nguyn Ngc TH Th S theo quy định ca pháp lut và phù hp vi phn nhn
định ca bản án liên quan đến yêu cu của người khi kin.
2. V án phí: Ch tch Ủy ban nhân dân phường A, thành ph Đà Nẵng phi chu
án phí hành chính sơ thẩm là 300.000 đng. Hoàn tr cho ông Nguyn Ngc T và
H Th S s tin tm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu s 0005977
ngày 24.11.2025 ca Thi hành án dân s thành ph Đà Nẵng.
3. V quyn kháng cáo:
Người khi kin mt ti phiên tòa quyn kháng cáo bn án trong hn 15
ngày, k t ngày tuyên án.
Người b kiện; người có quyn lợi, nghĩa v liên quan vng mt ti phiên tòa
quyn kháng cáo bn án trong hn 15 ngày, k t ngày nhận được bn án hoc bn án
đưc niêm yết theo quy định ca pháp lut.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND Khu vc 2 - Đà Nẵng;
- THADS thành ph Đà Nẵng;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HI ĐNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Phm Văn Diện
15
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 02/2026/HC-ST Bản án số 02/2026/HC-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 02/2026/HC-ST Bản án số 02/2026/HC-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất