Bản án số 01/2021/DS-ST ngày 05/03/2021 của TAND huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 01/2021/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 01/2021/DS-ST ngày 05/03/2021 của TAND huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bình Gia (TAND tỉnh Lạng Sơn)
Số hiệu: 01/2021/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/03/2021
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Hoàng Văn H tranh chấp quyền sử dụng đất với ông Vy Văn V
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH GIA
TỈNH LẠNG SƠN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 01/2021/DS-ST
Ngày 05-03-2021
V/v tranh chấp quyền sử dụng đất,
yêu cầu di dời tài sản trên đất, yêu cầu bồi
thường thiệt hại về tài sản, yêu cầu hủy một phần giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH GIA, TỈNH LẠNG SƠN.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Khởi.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lương Mạnh Dũng
Ông Vũ N Trung
- Thư phiên tòa: Ông Đặng Cao Cường - Thư Tòa án nhân dân
huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.
- Đại diện Viện kiểm t nhân dân huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn tham
gia phiên tòa: Bà Lương Thị Kiều, Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 03 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bình Gia xét
xử thẩm công khai vụ án Dân sự thụ số: 10/2020/TLST-DS ngày 20 tháng
10 năm 2020 về việc "Tranh chấp Quyền sử dụng đất, yêu cầu di dời tài sản trên
đất, yêu cầu bồi thường thiệt hại vtài sản" thụ yêu cầu phản tố của bị đơn
số 04/TLST-DS, ngày 02 tháng 11 năm 2020 về việc "Yêu cầu được quản lý, sử
dụng đất, yêu cầu di dời tài sản trên đất, yêu cầu hủy một phần giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất" theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2021/QĐXX-ST
ngày 05 tháng 2 năm 2021 và quyết định hoãn phiên tòa số 01/2021/QĐ-TA, ngày
25/2/2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn H, sinh năm 1980. Địa chỉ: Thôn B, B,
huyện B, tỉnh Lạng Sơn. Có mặt.
- B đơn: Ông Vy Văn V, sinh năm 1953. Địa chỉ: Thôn Bản K, B,
huyện B, tỉnh Lạng Sơn. Có mặt.
- Người phiên dịch tiếng Nùng cho ông Vy Văn V: Chị Lô Thị Y, sinh năm
1990, địa chỉ: Khối phố T, thị trấn B, huyện B, tỉnh Lạng Sơn. Có mặt.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Ông Dương Công D,
luật trợ giúp viên pháp lý thuc Trung tâm tr giúp pháp lý Nhà nưc tnh Lng Sơn.
mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
2
1. Ủy ban nhânn huyn B, tỉnh Lng Sơn. Đại din theo pháp lut: Ông Bùi
Hoàng N, Chủ tịch y ban nhân dân huyn B, tỉnh Lng Sơn.
Đi diện theo y quyền của y ban nhân dân huyn B: Ông Trn Nam S,
Trưng phòng i ngun Môi tng. Vng mặt.
2. Bà Hà Thị I, sinh năm 1953. Vắng mặt.
3. Ông Hoàng Văn H1, sinh năm 1978. Vắng mặt.
4. Hoàng Th T, sinh năm 1981. mt.
Đu t tại Thôn B, B, huyn B, tnh Lng Sơn.
5. Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn B, B, huyện B, tỉnh
Lạng Sơn. Vắng mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của Thị I, chị Hoàng Thị L: Ông
Hoàng Văn H, sinh năm 1980. Địa chỉ: Thôn B, xã B, huyện B, tỉnh Lạng Sơn. Có
mặt.
6. Bà Lý Thị P, sinh năm 1951. mặt.
7. Bà Chu Thị C, sinh năm 1981. Vắng mặt.
8. Cháu Vy Quốc T, sinh năm 2004. Có mặt.
Người đại diện hợp pháp của cháu Vy Quốc T: Ông Vy Văn T, sinh năm
1974. Có mặt.
9. Ông Vy Văn T1, sinh năm 1965. Vắng mặt.
10. Ông Vi Văn H, sinh năm 1976. Vắng mặt.
11. Bà Hoàng Thị S, sinh năm 1964. Vắng mặt.
Đu có địa chỉ: Thôn B, xã B, huyn B, tnh Lng n.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kin và bn t khai và q trình tham gia t tng, ông Hng Văn
H cùng v là bà Hoàng Thị T m là bà Thị I, anh trai là Hngn H1, em gái là
Hoàng ThL trìnhy: Gia đình ông có mt lô đất trồng rng cón gọi là L (tên gi
khác là P) thuộc thôn B, xã B, huyn B, tnh Lng Sơn. Năm 1995 N nưc giao s bìa
xanh theo Quyết định s88/-UBND, ngày 31/5/1995 của Chủ tịch y ban nn dân
huyện B, tnh Lạng Sơn đối vi đất s 208, có din tích 2,7 ha mang n chhộ
Hoàng Văn L b đ ca ông Hoàng Văn H. Năm 1999, ông Hoàng n L đăng ký
quyền s dng đt và được cp Giấy chứng nhn quyn s dng đt sN 876554, ngày
01/10/1999 din ch 1,7ha, tha 208B tờ bn đ đất lâm nghip B, huyn B, tỉnh
Lng Sơn. Năm 2010 ông Hoàngn L chết, hai ngưi con trai là Hoàng Văn H1 và
Hoàng Văn H qun lý s dụng mi ni mt phn diện tích. Năm 2008 Nhà nưc đo
đc bn đmới thành thửa 600, din tích 26.320m
2
, t bn đs 02 xã B, huyn B, tnh
Lng n nhưng chưa được cp đi giy chng nhn quyền s dng đt. Năm 2015,
ông Hoàng Văn H làm nhà trên mt phn din tích và trồng các loi y xung quanh
nhà . Năm 2017, ông Vy Văn V đến tranh chấp cho rng có đất tn bờ ruộng, n ông
có quyn quản lý phát quang b rung, Chu Thị C con dâu ông Vyn V đến
nhphá 34 cây s loi mi trồng, bà Lý ThP là v ông Vy Văn V và cháu Vy Quc T
là cháu ni ca ông Vyn V đã cùng nhau đến chặt phá chuối để trng sn, m nhà
tm trên đt tranh chp. G tr quyn sử dng đt có tranh chấp, ban đu ông Hoàng
3
Văn H khi kiện với din tích tranh chấp là 1.200m
2
, sau đó thay đi yêu cu khi kiện
tăng thêm din tích là 1.422,4m
2
, tuy nhiên không thay đi v các phía tiếp giáp theo
đơn khi kin, v giá trị theo kết quả đnh giá. Yêu cu Tòa án gii quyết buộc ông Vy
Văn V cùng các thành viên trong gia đình chm dt hành vi tranh chp din ch
1.422,4m
2
đt ti thửa đt s 600, t bn đồ số 02 xã B, huyn B, tnh Lng Sơn và yêu
cu ông Vy Văn V phi di di nhà m trái phép trên đt đi nơi khác để tr lại đất, u
cu Lý Th P và cháu Vy Quốc T phi bi thưng thit hi 02 y chuối bị cht giá tr
là 60.000đng, đi với yêu cu Chu Th C phải bi thưng thiệt hi v 34 cây s bị
nhổ. Trong q trình gii quyết vụ án ông Hoàng Văn H đã t nguyn rút yêu cu đòi
bi thưng đi vi bà Chu Thị C, bà Lý Th P và cháu Vy Quc T và không chp nhận
yêu cu phn t của bđơn.
Ti các bn t khai và quá trình tham gia t tụng, ông Vy Văn V và v là bà Lý
ThP cu trai là Vy Quc T trình y: Gia đình ông có khu ruộng có tên gọi N
thuộc thôn B, xã B, huyn B, tnh Lng Sơn do ông cha đ lại, phía trên là n đi
hàng năm gia đình vẫn phát quang bờ rung theo quy ưc, hương ưc thôn bản. Năm
2015, ông Hoàng Văn H t ý sani nn nhà và làm nhà đ trên đt bruộng ca ông,
làm đt, đá lăn xung rung của ông. Năm 2016 ông Hng Văn H tý trồng s, chui
trên đt tranh chp. Nay không chp nhn toàn b yêu cu khi kiện ca ông Hoàng
Văn H v vic chm dt tranh chp di di nhà tm đi nơi khác.
Ngày 15/12/2020, ông Vy Văn V đã làm đơn phn tyêu cu Tòa án gii quyết:
V đt lấy từ bờ rung kéo lên tha 600 mỗin là 50 mét khoảng 700m
2
bao trùm lên
phn diện tích nguyên đơn đã khi kin và phn n, công trình phvà vưn ca ông
Hoàng Văn H đang s dng, trong quá trình tham gia tố tng, ông Vy Văn V thay đi
tăng din tích tranh chấp t700m
2
lên 1.554,8m
2
đi với yêu cu phn t nng vn gi
nguyên các các phía tiếp giáp theo yêu cu phn t đã nêu tn, yêu cu ông Hng Văn
H chm dt hành vi tranh chp quyền s dụng đt, yêu cu ông Hoàng Văn H di dời
nhà, công trình ph các loi cây trng đi nơi khác để trả li đất cho ông qun lý, sử
dụng, đồng thi yêu cu hy mt phn giy chng nhn quyền sử dụng đt đã cp cho
h Hoàng n L đối vi phn din tích có tranh chp.
Ti bản t khai và quá trình tham gia t tụng ông Vi Văn H, Vi Văn T1
Hoàng Thị S trình y: Năm 2015, c ông bà cùng vi ông Hoàng Văn H đã góp tin
th máy xúc, sani làm đưng dân sinh đi qua khu vc đt có tranh chp hiện nay, khi
gii quyết vụ án yêu cu được tiếp tc s dng phn đt đã làm đưng đ đi li và yêu
cu gii quyết vng mt.
Ngày 08/12/2020, a án đã tiến nh xem xét thm đnh ti ch, tiến nh đo
đc đt đt tranh chp và đnh giá tài sn đã xác đnh đt tranh chp thuc mt phn din
tích ca tha đt s 600 và tờ bản đ s 02 xã B, huyn B, tỉnh Lng Sơn đo đạc năm
2008 có n đa danh P thuộc thôn B, xã B, huyn B, tnh Lạng n.
Xác định đất tranh chp do giữa ngun đơn ông Hoàngn H với bị đơn ông
Vy Văn V mt phn ca tha đất số 600, tờ bn đồ s 02 xã B, huyn B, tỉnh Lng
Sơn là đất sưn đi có c phía tiếp giáp như sau:
Phía Bc gp vi phn đất còn li ca tha đt 600 do ông Hoàng Văn H đang
s dng, t điểm A đến B có chiu i 15,98 mét (tại vtrí đầu đường mòn có 01 ngôi
miếu do ông Vy Văn V mới lp tạm b).
4
Phía Đông tiếp giáp vi 4 tha rung ca ông Vy Văn V t đim B đến C, D có
chiu dài là 82,20 mét.
Phía Nam tiếp giáp với phn đt còn li ca tha đt 600 do ông Hoàng Văn H1
đang s dng, t đim D đến E, có chiu dài là 21,61 mét.
Phía y tiếp giáp vi phn đt còn lại của tha đt 600 do ông Hng Văn H
đang qun lý s dng, t đim E đến O, A, có chiu dài là 70,41 mét.
Tình trng s dng đt: Đt tranh chp có 1.422,4m
2
, trên đt có 01 nhà tạm do
ông Vy Văn V m m 2019 tại vị trí đưng nòm, theo ngun đơn cho biết khu vc
dưới cây tre là số cây s b bà Chu Th C nh p, cnh đó là nơi 02 cây chui b bà Lý
ThP cháu Vy Quc T chặt phá, phn đt y đưc ông Vy Văn V trng sắn năm
2018, khi xem xét thẩm định ti chkhông xác đnh đưc cây sở bị nhổ và chui cht
phá vì s việc xy ra đã lâu, nay không còn du vết, đi vi vưn sn do ông Vy Văn V
trng, qua kim tra không còn cây sắn do trâu, bò th ng m trước đã ăn, phá hết
không còny sn trên đất tranh chp. Đối vi đưng mòno dài từ ng Bc đến
hướng Nam trong khu đt tranh chấp, phía trên b rung, nay không còn s dng đ
đi lại, mt đưng đã có các loại y tạp mọc t nhiên. Theo kết qu đnh giá xác đnh v
đt tranh chấp có giá trị là 1.422,4m
2
x 5.000đ/m
2
= 7.112.000đng, 01 n tạm do ông
Vy Văn V làm năm 2019 giá tr còn lại là 5.500.66ng.
Xác đnh đt tranh chp do b đơn ông Vy Văn V thc hin vic phn t đi vi
nguyên đơn là mt phần ca thửa đất số 600, tờ bn đồ số 02 xã B, huyn B, tnh Lng
Sơn là đất sưn đi có c phía tiếp giáp như sau:
Phía Bc gp vi phn đất còn li ca tha đt 600 do ông Hoàng Văn H đang
s dng, t đim A đến M, L có chiu dài 28,73 t.
Phía Đông tiếp giáp vi phn đt do nguyên đơn khi kin trong ván này thuc
tha 600, từ điểm A đến O, E có chiều dài là 70,41 t.
Phía Nam tiếp giáp với phần đất còn lại của tha đt 600 do ông Hoàng Văn H1
đang sử dng, t đim E đến F, G, H, có chiều i là 20,50 mét.
Phía Tây tiếp giáp với phn đất còn li ca tha đất 600 do ông Hoàngn H
đang sử dng, t đim H đến K, L, có chiều dài là 57,97 mét (theo sơ ha ngày
08/12/2020).
Tình trạng sdng đt: Đt tranh chấp t bụi tre trở lên có 1.554,8m
2
, tn đất có
01 nhà sàn 5 gian và các công trình ph do ông Hoàng Văn H m m 2015 các loi
cây gm khoai lang, s, hồi, keo, xoan, my pì, tre, chuối ht, qut, mận, đào, i, mác
mt, mít, trám, cây g tp, có 01 đưng dân sinh đưc đổ tông đi ngang qua gia
phn đt tranh chp t các đim A, O, F, G, N, M, c đương s đu c đnh đây là
đường đi chung ca các hộ Vin T1, Vi Văn H, Hoàng Thị S và Hoàngn H thay
thế cho đường mòn sát b rung. Theo b đơn có yêu cầu phản tố cho biết khu vc đất
này là đất trên bờ ruộng, ông có quyền quản lý để phát quang bờ rung theo quy ước
thôn bn và vn cho các hộ n sử dụng đưng dân sinh đi lại không có tranh chp.
Theo kết quả đnh giá xác đnh v đất tranh chp có giá trị là 1.554,8m
2
x 5.000đ/m
2
=
7.774.000đồng, 01 nhà sàn của ông Hoàng Văn H làm năm 2015 giá tr còn li là
108.382.560đng, chuồng lợn chuồng giá trcòn li 13.823.473đng, nhà vệ
sinh giá trcòn li là 10.448.736đồng, téc ớc giá trcòn li 3.060.000đng, ờn
khoai lang 20m
2
a tr sản lưng là 130.000đng, sở có 02 loi gồm: 30 y sở đưng
kính gc từ 15 đến 20cm có giá là 825.000đồng, 27 y s đưng kính gốc ới 5 cm
1.026.000đồng; 01 cây hi đưng kính gc trên 5 cm là 500.00ng; keo gồm 5 loi
5
gm: keo 14 cây mi trng là 336.000đng, keo 02 cây đưng kính gc
dưới 5cm 16.00ồng, keo 03 cây đưng kính gốc từ 5 đến 10 cm 72.00ng, keo
03 cây đường kính gốc t 10 đến 20 cm là 66.000đng, keo 02 cây, đưng kính gc t
20 đến 30 cm 234.000đng; xoan 02 cây đưng kính gc dưi 5 cm 16.000đng;
my pì 05 cây là 37.50ng; 01y tre là 2.500đng, chui ht (chui ht) 04 cây là
28.000đng; quất 01 y là 51.000đng; mận 03 cây đưng nh gc i 5 cm
165.000đồng; đào 02 y là 110.000đng; ổi 02 cây đưng nh gc dưi 2 cm là
66.000đng; mác mật 02 cây là 106.000đng; mít 01 cây là 53.000đồng; tm có 2 loi
gm: 01y là đưng kính gc 5 đến 10 cm 230.000đồng, trám 02 cây đưng kinh
gc từ 10 đến 15 cm là 860.00ng; g tp 02 m
3
Ste 600.000đng.
Ti công n s: 42/UBND-TNMT ngày 13/01/2021 ca y ban nhân n
huyện B, tnh Lng Sơn cho biết: Việc cp giy chng nhn quyền s dng đất s N
876554, số vào sổ 0127/QSDĐ/236/QĐ-UB cho h Hng Văn L, tha đt 208B, diện
tích 17.000m
2
là đúng quy trình, th tục theo quy đnh. Vquy ưc, hương ưc, y ban
nhân dân huyn kng ban hành quy ưc,ơng ướco, ông Vy Văn V yêu cu hy
mt phần giy chứng nhận đã cp cho h Hng Văn L là không phù hp vi thc tế s
dng đt.
Ti Công văn s 10/UBND, ny 11/01/2021 ca y ban nhân dân B, huyện
B, tnh Lng Sơn cho biết Ủy ban nhân dân xã không có quy ưc hoặc ơng ưc o
quy đnh về vic chsử dng rng phía trên rung ca h khác phi b ra bao nhiêu mét
đ h n i phát quang bờ rung.
Ti Công văn s 28/NN, ngày 26/01/2021, của Phòng Nông nghip phát trin
nông thôn huyn B, tỉnh Lạng Sơn cho biết: Loi cây S đưng kính gc từ 15 đến 20
cm, y Keo đưng kính gc 5 đến 30 cm, y Trám đưng nh từ 05 đến 15 cm
không th di dời đưc, vic di di cây sẽ không đm bo kh ng sống và phát triển
bình tng ca cây. Loi y Xoan, cây Mn, cây i, cây Qut, cây Mác mt, cây
Chuối, cây Đào có th di dời đi nơi kc trng vi điều kin khi di di phi đào khoanh
quanh gốc, bó bu tng cây và di chuyển đến nơi đất tốt, khi trng lại cây vẫn đm bo
sng phát triển bình thưng nếu điu kin thi tiết thun lợi và được chăm sóc tt.
Tre 01 bi, 01 bi My pì 05 cây: Có th tách gốc để trồng ra nơi mi nhưng phi đúng
thời v và trng mới. Không thể di chuyển đưc c bụi. Vưn Khoai lang 20 m2 là
loi cây trng bngy và ti thời điểm hiện nay do mùa đông giá lnh, nhiệt đ thp
kéo i kèm theo ơng giá, ơng mui n không di dời đưc.
Tòa án đã tiến nh a gii ngày 12/01/2021 nhưng không thành. Ông Hoàng
Văn H tự nguyn rút mt phần các yêu cu đối với yêu cầu bà Chu Th C phi bi
thưng thit hi v cây s b nhổ phá u cu bà Lý Thị P và cháu Vy Quốc T phi
bi thưng thiệt hi 02 cây chui b cht. Nay còn yêu cầu Tòa án gii quyết buộc ông
Vy Văn V cùng c thành viên trong gia đình phi chm dứt nh vi tranh chấp din
tích 1.422,4m
2
, ti tha 600, buc ông Vy Văn V phi di di ngôi nhà tạm đi nơi
khác đ trli đt, không chấp nhn yêu cu phn t ca b đơn. Bên b đơn ông Vy
Văn V có u cu phn tu cu ông Hoàng Văn H cùng các thành viên trong gia đình
phải chm dt hành vi tranh chấp dinch 1.554,8m
2
, ti tha 600, và buộc ông Hoàng
Văn H phi di dời ngôi nn và các công trình ph, các loại cây trng đi nơi khác đ
tr lại đt, u cu hy mt phn giấy chng nhận quyn s dụng đất đã cp cho h
6
Hoàng Văn L đ ông đưc qun lý, sử dụng tn b khu đt có tranh chấp là
2.977,2m
2
tại tha đất 600, tbn đs 02 xã B, huyện B, tnh Lng Sơn. Các n
đương sự kng tha thuận đưc việc giải quyết tn bộ nội dung vụ án và giữ nguyên
quan đim v yêu cu và ni dung tranh chấp. Đi vi ngôi miếu do ông Vy Văn V t
lp ở ngay cnh đưng mòn nằm ngoàit diện tích tranh chấp, các bên không yêu cu
gii quyết nên không xem xét.
Ti phn tòa: Nời bảo v quyền và li ích hợp pháp cho b đơn Vy n V,
nêu bn lun cthừa nhn vyêu cu phản t ca b đơn là không có căn cvà đ ngh
Hi đng xét x cho các đương stha thun đ ông Vy n V đưc s dng một phn
din tích vi mc đích phát quan b rung, Miễn án p cho b đơn, xem xét giải quyết
v chi phí tố tng theo quy định.
Kim sát viên tham gia phiên toà phát biu quan đim v quá trình tiến hành t
tng ca Thm phán, Thư ký ti phn toà Hội đngt xử đã tiến nh đúng theo
quy định ca B lut T tụng n sự, các đương s khi tham gia t tng đã đưc thực
hin đầy đủ các quyn nga v, nên không có kiến nghị gì.
Kiểmt viên đ ngh áp dng các Điu 186, 189, 190 ca B lut dân sựm
2015; Điu 166 ca Luật đất đai m 2013; c Điu 26, 91, 155, 157, 165, khon 2
Điu 244 của B lut T tng dân s; Nghquyết s: 326/2016/UBTVQH 14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội để giải quyết: Về nội dung, chấp nhận yêu
cu khi kiện của nguyên đơn c thể: Đình ch giải quyết đối vi mt phn yêu cu khi
kin đã được nguyên đơn rút yêu cu đối yêu cu bà Chu Th C, bà Lý Thị P, cháu Vy
Quốc T bi thưng thiệt hại v tài sn là 34 cây s và 02 cây chuối b nhổ và cht p,
đ nghgii quyết cho ông Hoàng Văn H được qun lý sử dụng 2.977,2m
2
đt tranh
chp bao gm u cu ca nguyên đơn và yêu cu phn t ca b đơn v din tích đt,
bác yêu cu di dời tài sản theo u cầu phn t ca b đơn, bác yêu cu hủy mt phn
giy chứng nhn quyền s dng đt ca ông Vy Văn V vì không có căn c. Buc ông
Vy Văn V cùng c thành viên trong gia đình phải chấm dt nh vi tranh chp din
tích đất trên, buc b đơn di dời ngôi nhà tm đi nơi kc đ trả li đất cho bên nguyên
đơn, tr lại án p cho ông Hoàng Văn H, min án p cho ông Vy Văn V, xem xét buc
b đơn phi chu chi phí thm định ti ch, đnh giá i sn, đo đạc bản đồ theo quy đnh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] V quan h pháp lut: Tranh chp quyn s dng đt theo quy đnh ti khon
9 Điu 26, đim a khon 1 Điu 35 của B luật T tng dân s; yêu cu hy quyết định
bit theo khoản 1 Điu 31 ca B lut T tng hành cnh là thuộc thm quyn gii
quyết ca a án nhân n huyn Bình Gia, tnh Lạng Sơn. V quá trình tiến nh t
tng, Tòa án đã thực hiện đy đủ việc thụ lý vụ án theo yêu cầu ca ngun đơn và th
lý u cu phn tca b đơn, thu thp chứng cứ, cp tống đt, các đương s tham gia t
tng đã được thực hin đy đ các quyền và nghĩa vụ, ni có quyền li, nghĩa v liên
quan là m, v và các anh ch, em của n nguyên đơn đã y quyn cho nguyên đơn
tham gia t tụng, nời có quyền lợi, nghĩa vln quan đã có đề ngh a án gii quyết
vng mt, đi vi bà Chu Th C không có mặt tại đa phương, nguyên đơn đã t phn
7
yêu cu bồi thưng không có khiếu nại gì, nên t xử vng mt ngưi có quyn
li, nghĩa v liên quan là có n c.
[2] V ngun gc đt tranh chp: Khu đt có tên địa danh là P, thuc thôn B, xã
B, huyn B, tnh Lạng n là đt rng t nhiên. Năm 1995, khi Nhà c lp h
Giao quyền qun lý đt trng rng bảo v rng (gi tt là sổ Bìa xanh), ông Hoàng
Văn L đăng ký quyn s dụng đt t đưc cấp s bìa xanh đối vi lô đt 208 theo quyết
đnh s Quyết định s 88/QĐ-UBND, ngày 31/5/1995 của Chtịch Ủy ban nhân dân
huyện B, tnh Lng Sơn đối vi lô đt s 208, có din ch 2,7 ha mang tên h Hoàng
Văn L. Ngày 16/7/1999 ông Hoàng Văn L m đơn xin đăng ký quyn sử dng đt và
được cp Giấy chng nhn quyền sdng đt sN 876554, ngày 01/10/1999, diện tích
17.000m
2
, ti thửa 208B. Năm 2008 Nc đo đạc bn đ thành thửa 600, din tích
26.230m
2
, tờ bản đ địa chính đt lâm nghip số 02 B, huyn B, tnh Lạng Sơn sau
khi ông Hoàng n L chết, c con ông Hoàng n H1 Hng Văn H quản lý,
canh c mi ni mt phần nng ca đưc cấp đổi giấy chứng nhn quyn s dng
đt, trên thc tế ông Hoàng Văn H1 và Hoàngn H đã tđăng ký trên s mục kê ca
xã và khi v bn đồ đã cắt tách tha 600 thành 02 tha đt đưng k t các đim C,
O, N, K nng thực tế s dng đt thc tế là theo dông đồi từ các điểm D, E, F, G, H và
kéo thng lên đến dông đi, ti thc đa ông Hoàng Văn H1 và các thành vn trong gia
đình cũng tha nhn và không có tranh chấp. Năm 2015 ông Hoàng Văn H cùng các h
là Vi n T1, Vi Văn H Hng Thị S san i làm đưng n sinh đi qua thửa đt, ông
Hoàng n H san i làm nn nhà, làm nhà công trình ph trong năm 2015, năm
2016 trng các loiy xung quanh n, phía ông Vy Văn V cùng các thành viên trong
gia đình cho rng đt trên bờ rung có quyền qun lý sử dụng phát quang b rung
thì phát sinh tranh chp.
[3] Đối với phn đt đã m đưng dân sinh t các đim A, O, F, G, N, M có
din tích S3 = 45,3m
2
và S4 = 211,9m
2
đu nm trong tha đt s600, nhng ngưi có
quyền lợi, nga v liên quan là c ông Vi n T1, Vi n H bà Hng ThS t
năm 2015 đã thỏa thun với chsử dng đất hợp pháp là ông Hoàng n H đ m
đượcn sinh, ông Vy n Vệ ng tha nhn là li đi chung ca c h u trên và
không có tranh chấp trong vụ án này, cn xác đnh đây là lối đi chung, không có yêu cầu
gii quyết nên không xem xét và giao phần đt làm đưng dân sinh này cho ông Hoàng
Văn H quản lý s dụng, các h liên quan có quyn đi lại, nếu có tranh chp thì sẽ đưc
gii quyết bng v án khác khi có yêu cu.
[4] Về vị trí tranh chp do nguyên đơn u cu giải quyết là 1.422,4m
2
t các
đim A, B, C, D, E, O thuc mt phần din tích của tha đất s600, t bản đ địa chính
đt lâm nghip s 02 xã B, huyện B, tnh Lạng Sơn đo đc năm 2008, trên đt có 01
ngôi nhà tm do ông Vy Văn V làmm 2019 và 01 con đường mòn đi ngang qua đt
tranh chp, cn được gii quyết trong vụ án y. Đi vi din tích đt đưng mòn cũ,
nay không còn s dng đ đi li na, đã có các loạiy bi mc t nhiên, cn giao cho
chsử dng đất hợp pháp đ qun lý sdng theo mc đích đất đã được cp.
[5] V trí tranh chấp gia ông Vy Văn V phn tđối vi nguyên đơn, ông Hng
Văn H có 2 vị trí gồm: V trí thứ nht từ các đim O, E, F din tích S7 = 319,1m
2
, v trí
th 2 từ c đim M, N, G, H, K, L din tích S5 = 377,9m
2
S6 = 600,6m
2
đu nằm
trên tha đt s 600 và ông Hoàng n H làm nhà cùng các công trình ph từ năm
8
2015 trng các loại cây ăn quả, câyng nghiệp t năm 2016 trên c 3 v trí
S5, S6 và S7. V trí các h Vi Văn T1, Vi Văn H, Hoàng Thị S và Hng Văn H đã
làm đưng n sinh t các đim A, O, F, G, N, M diện ch S3 = 45, 3m
2
và S4 =
211,9m
2
đu nằm trên tha đất s 600. Tng diện tích tranh chp theo yêu cu phn t
ti các v trí S3, S4, S5, S6 S7 là 1.554,8m
2
t các đim A, O, E, F, G, H, K, L, M
thuộc một phần din tích ca tha đất s 600, tbn đ s02 đo đạc năm 2008.
[6] V ngun nhân dẫn đến tranh chp: Khu vực đt tranh chp là đt trng rng
ngay pa tn giáp với 4 tha ruộng ca ông Vy Văn V, bên bđơn cho rng, đt pa
trên bờ rung t theo tập quán có quyền qun lý n đến 50 mét đ phát quang bờ
rung, đối vi đt rung ca ông Vy n V không có tranh chấp, khi ông Hoàng Văn H
tiến hành làm n, i đt làm đường dân sinh có làm đt, đá lăn xuống ruộng, sau đó
trng các loi cây thì phía ông Vy Văn V đến cht phá và phát sinh tranh chp.
[7] Đánh g chng c: Khu đt rng có tên gọi là L (tên gọi khác P) là đt rng
t nhiên, m 1995 được Nhà ớc giao sổ a xanh lô 208, din tích 2,7 ha cho hộ
Hoàng n L. Năm 1999 đưc cấp đổi giấy chứng nhn quyn s dng đt phù hợp với
chng c do nguyên đơn cung cp. y ban nhân n huyện B, tnh Lng Sơn khng
đnh tha đt s 208B đưc giao đúng quy trình, th tc, theo kết qu xác minh của Tòa
án thì Phòng Tài nguyên i trưng khng định việc cấp giy chng nhận quyn sử
dng đt cho h ông Hoàng n L và khi Nhà nưc đo đạc bn đ năm 2008 thành tha
đt 600, tbn đ địa cnh đt lâm nghiệp s 02 xã B, huyn B, tỉnh Lng Sơn là đúng
v trí đất đã cp cho ông Hoàng n L năm 1999 ti tha 208B.
[8] Đi vi yêu cầu phn t ca bị đơn: Ông Vy Văn V cho rng đt tranh chấp
là đất pa trên brung do gia đình ông qun lý pt quang rung theo quy ước, hương
ưc ti địa phương t b rung tr lên đến 50 mét lý do để ông Vy Văn V tranh chp.
Việc ông Hoàng n L đưc cấp giy chng nhn quyn s dng đt là do ln chiếm
đt của ông vì thi đim xin giao sbìa xanh ông đã xin nhưng không đưc cp, Tòa án
đã tiến hành c minh ti Png Tài nguyên và Môi trưng huyn, Ht kim m và
thôn B thì thy ti thi đim ông Vyn V xin giao s bìa xanh đi vi lô đt s 197
tên gọi P1, trên sổ mô t ca ht kim m đã b gạch b như vy h ông Vy Văn V
không đưc giao s bìa xanh tại thời điểm nhàc giao đt, tn thc tế lô đất P1 ông
Vy Văn V đã trng hi, hiện nay đang qun lý, s dụng không tranh chp và cách v
trí đất tranh chp lô đt 208 đã giao bìa xanh cp giấy chứng nhn quyền s dng
đt cho h Hoàng n L khoảng 1 km và không liên quan gì đến đất tranh chấp, vic
cp đi t bìa xanh sang giy chng nhận quyn s dụng đt đúng v trí, do vy ông Vy
Văn V cho rng ông Hoàngn L gạch b trên s lâm b ca ông để kê khai đưc cp
khu đt tranh chp là không có căn c. Ủy ban nn dân huyn B, tnh Lng Sơn vày
ban nn dân xã B, huyn B, tỉnh Lng Sơn đu cho biết không có quy ưc hoặc hương
ưc o quy định v việc cho phép hộ dân được phát quang b rung. a án đã ra
quyết đnh yêu cu ông Vy Văn V cung cấp chng c v quy ưc, hương ưc hoặc các
loi giy t về việc s dng đt đi với din tích đt tranh chp, nhưng đến nay, ti
phn tiếp cn công khai chng c và hòa gii ti phn tòa ông Vy Văn V không
cung cp được chng c, chng minh đt tranh chp thuộc quyn quản lý, sử dụng ca
mình. Do vậy, ông Vy Văn V u cu hủy một phn giy chng nhn đi với din tích
đã cp cphn diện tích ngun đơn khi kiện và phn diện tích phn tt điểm B đến
9
các đim A, M, L, K, H, G, F, E, D, C đ được s dng toàn b diện tích 2.977,2m
2
bao gm cả din tích ngoài phạm vi khi kin ca nguyên đơn mà ông thực hin quyền
phn tvà buộc ông Hoàng Văn H di di tài sn tn đt đi nơi khác đ đưc qun , sử
dng diện tích đất tranh chp không có căn c. Nên cần chp nhn toàn b u cu
khi kin của ngun đơn đi vi toàn bdin tích tranh chp là 2.977,2m
2
t các điểm
A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M đu nằm trong thửa đt s 600 t bản đ đa chính đt
lâm nghiệp s02 xã B, huyn B, tnh Lng Sơn và buc bên b đơn phải chấm dt hành
vi tranh chấp là có căn cứ. Đng thi bác u cu ca ông Vy Văn V v vic yêu cu
hy một phn giy chứng nhn quyn s dụng đt đã cấp cho h ông Hoàng Văn L
không có căn c. Đng thi cn giao toàn bi sn gồm nhà sàn 5 gian cùng các công
trình ph, các loi cây trồng, cây rng t nhn cho ông Hoàng Văn H chủ s hu
qun lý, s dng. Buc ông Vy Văn V phài di di ngôi nhà tạm làm trái phép trên đất
tranh chp đi nơi khác đtr li đt cho chủ sử dng đt hợp pp là ông Hoàng Văn H
là có n c và phù hp vi quy đnh.
[9] Về yêu cầu bồi thưng thit hi về tài sn: Bên nguyên đơn ban đầu yêu cu
bà Chu Th C bồi thưng thit hại đối vi 34 cây s b nhổ phá năm 2017 vi s tiền là
1.360.000đồng, trong q trình giải quyết, ông Hoàng Văn H thy s việc xay ra đã lâu,
hơn nữa bà Chu ThC không có mt tại địa phương không rõ địa ch hin nay, nên ngày
12/01/2021 ông Hoàng Văn H đã tự nguyn rút u cu. Đối vi u cu bà Lý Th P và
cháu Vy Quốc T phi bi thưng thit hại 02 cây chui ht b cht phá mi ngưi 01
cây g tr là 60.000đng, ngày 27/01/2021 ông Hoàng Văn H rút yêu cu đòi bà Lý Thị
P cháu Vy Quốc T bi thưng, nên đình chyêu cu gii quyết v thit hại đối vi
các i sn u trên có n cứ.
[10] V án phí: Do yêu cu ca ngun đơn đượca án chấp nhận, nên cn tr
li tin tm ứng án phí cho nguyên đơn. B đơn ông Vy Văn V có đơn xin Min án phí,
thy ông Vy Văn V thuc đối tưng ngưi cao tui, nên được min án phí theo quy
định ca Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban thưng v
Quốc Hi. Do phần yêu cu bồi thường thit hi về tài sn, nguyên đơn đã rút yêu cu,
Tòa án đình ch nên các n không phải chu án phí.
[11] Về chi phí xem xét thm đnh tại chỗ, chi p đnh giá i sn, chi p đo đạc
bn đ đã chi: Chi p thm đnh tại ch là 2.000.00ng và định giái sn, tiền th
xe ô tô 3.200.000đng, chi phí đo đc bản đ 8.451.000đng. Tng chi phí đã chi là
13.651.00ng. Ông Hoàng Văn H đã np đ, ti phn tòa các bên không thỏa thuận
được vviệc chịu tiền chi p xem xét thm đnh ti chỗ, đnh giá tài sn, đo đc bn đ
và không tha thuận đưc vic phi tr i chm trả. Do toàn b yêu cu ca ngun đơn
được Tòa án chp nhn yêu cầu phn tca b đơn không đưc Tòa án chp nhn,
nên cn xem xét buộc ông Vy Văn V phi chu toàn bộ chi phí t tng nêu trên và chu
lãi xuất chm trtheo quy định ca pháp lut là căn cứ.
[12] Li đ ngh ca ngưi bo v quyền và li ích hp pháp cho b đơn v phn
min án phí là có căn c, cn đưc chp nhận. Các phn khác không có n cứ, n
không chp nhn.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐNH:
10
Căn c các Điu 190, khon 1 Điều 291, khon 1 và 2 Điu 357 của Blut Dân
s năm 2015; khon 5 Điều 166 của Lut đất đai năm 2013; khoản 2 Điều 24, khoản 9
Điu 26, khon 2 Điều 91, các Điu 155, 163, các khon 1 và 6 Điều 165, khoản 1 Điều
157, khon 2 Điu 244, khon 3 Điều 235 ca B luật T tụng dân s; đim đ khon 1
Điu 12, khoản 6 Điu 15, khon 1 Điều 26 của Nghị quyết s: 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca y ban Thưng v Quốc hội quy đnh v mức thu, min, gim
thu, np, qun lý và sử dng án phí và lệ phí Tòa án. X:
1. Chp nhn toàn b yêu cu khi kiện ca ông Hoàng Văn H.
2. Bác yêu cu phn t của b đơn Vy Văn V v vic yêu cu đưc qun lý sử
dụng din tích 1.554,2m
2
t các đim A, O, E, F, G, H, K, L, M mt phn din tích ca
thửa đt s 600, tờ bn đ đa cnh đt lâm nghip s 02, xã B, huyn B, tnh Lng Sơn
và yêu cu ông Hoàng n H di di nhà và tài sn đi nơi khác, yêu cầu hy mt phn
diện tích là 2.977,2m
2
trong giấy chng nhn s N 876554, ngày 01/10/1999 đi vi tha
đt s208B.
3. Về đất tranh chp: Ông Hoàng n H đưc quản s dng din tích đt
tranh chp là 2.977,2m
2
từ các điểm A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M thuc mt phn
din tích ca tha đt s 600, tờ bn đ đa chính đt lâm nghip số 02 B, huyện B,
tnh Lạng Sơn có đa danh là P, thuc thôn B, B, huyn B, tỉnh Lạng Sơn bao gồm
phn din ch nguyên đơn khởi kin đưc Tòa án chp nhn và phn din ch đất b
đơn phn tố không đưc Tòa án chp nhn có c phía tiếp giáp như sau:
Phía Bc gp vi phn đất còn li ca tha đt 600 do ông Hoàng Văn H đang
s dng, t đim B đến A, M, L có chiều dài là 44,71t.
Phía Đông tiếp giáp vi 4 thửa rung ca ông Vy Văn V t đim B đến C, D có
chiu dài là 82,20 t.
Phía Nam tiếp giáp với phần đất còn lại của tha đt 600 do ông Hoàng Văn H1
đang sử dng, t đim D đến E, F, G, H, có chiu i là 42,11t.
Phía Tây tiếp giáp với phn đất còn li ca tha đất 600 do ông Hoàngn H
đang sử dng, từ điểm H đến K, L có chiều i là 57,97 mét ( có mảnh trích đo sơ đồ
khu đt tranh chp ngày 08/12/2020 kèm theo).
4. V tài sn trên đt:
- Giao toàn b tài sản là nhà ở, công trình ph các loi cây trng, y rng
mc t nhn hin có trên đt là tài sn ca h ông Hng Văn H cho ông Hng Văn H
qun , s dng.
- Buc ông Vy Văn V và các thành viên trong gia đình phi di dời ngôi nhà tạm
đi nơi khác đ trlại đt cho ông Hoàng n H qun lý, s dng.
- Buc ông Vy Văn V cùng các tnh viên trong gia đình phi chm dt hành vi
tranh chấp din tích 2.977,2m
2
đt ti tha s 600, tờ bn đồ s 02, bản đồ địa chính
B, huyện B, tnh Lng Sơn.
- Đình chỉ giải quyết v yêu cu bà Chu Thị C bi thưng thiệt hi về 34 cây sở
b nhổ phá, yêu cu bà Lý Thị P, cu Vy Quc T chặt 02 cây chui do nguyên đơn rút
yêu cầu. Ông Hoàng Văn H có quyn khi kin lại v án về yêu cu bi thưng thit hi
bng vụ án khác.
11
5. V án phí:
- Trả li tin tm ng án phí đã np cho ông Hoàng Văn H s tin là
400.000đồng (bốn trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tin s AA/2015/0000768 ngày
20/10/2020 của Chi cc Thi nh án n sự huyn Bình Gia.
- Ông Vy Văn V đưc min toàn bộ án phí sơ thm Dân sự.
6. V chi phí xem xét thẩm đnh ti ch, đnh giá tài sn, đo đc bn đ:
- Xác nhận ông Hoàng n H đã nộp đủ s tin chi phí xem t thẩm định ti
chỗ, đnh giá tài sn, chi phí đo đc bn đồ là 13.651.000đồng.
- Buc ông Vy Văn V phải chịu stiền chi phí thẩm định ti chỗ, đnh giá tài sn
và đo đạc bn đ 13.651.000đồng (mưi ba triu sáu trăm m mươi mt nghìn
đồng), để tr lại cho ông Hoàng Văn H.
Kt ngày có đơn yêu cu ca bên được tr tin, nếu bên phi tr tin chưa tr
được thì còn phải trả lãi chậm trng vi stin và thời gian chậm tr theo quy đnh ti
các khon 1 2 Điều 357 ca B lut dân sự năm 2015.
7. Quyền kng cáo: Các đương sự có mt có quyn kháng cáo bn án trong hn
15 ngày kể từ ngày tuyên án; y ban nhân n huyn B, bà Thị I, ông Hoàng Văn
H1, Hoàng Th L, bà Chu Th C vng mt được quyền kng cáo trong hạn 15 ngày
k t ngày nhận đưc bn án.
Trưng hp bn án được thi hành theo quy đnh ti Điu 2 Luật thi hành ánn
s thì ni đưc thi hành án dân s, ni phi thi hành án dân scó quyn thoả thun
thi nh án, quyn yêu cu thi nh án, tự nguyn thi hành án hoặc b cưỡng chế thi
hành án theo quy đnh ti các Điu 6 ,7 và 9 Lut thi hành án dân s; thi hiu thinh
án đưc thc hin theo quy đnh ti Điu 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Lạng Sơn; THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Bình Gia;
- Chi cục THADS huyện Bình Gia;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ + Tổ HCTP.
Nguyễn Văn Khởi
Tải về
Bản án số 01/2021/DS-ST Bản án số 01/2021/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất