Quyết định số 81/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 81/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 81/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 81/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Anh Lê Châu Vũ và chị Thái Thị Trúc Diễm thuận tình ly hôn.
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – QUẢNG NGÃI
TỈNH QUẢNG NGÃI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 81/2026/QĐST-HNGĐ
Quảng Ngãi, ngày 24 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 QUẢNG NGÃI
Căn cứ Điều 397 và Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số 81/2026/TLST-HNGĐ ngày 03
tháng 4 năm 2026 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi
con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
1. Anh Lê Châu V, sinh năm 2000. Căn cước CD số: 062200005343.
Địa chỉ: Thôn D, xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi.
2. Chị Thái Thị Trúc D, sinh năm 1995. Căn cước CD số: 062195005464.
Địa chỉ: Thôn N, xã I, tỉnh Quảng Ngãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Châu V chị Thái Thị Trúc D tự nguyện kết
hôn với nhau đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân Đ, thành phố K, tỉnh Kon
Tum o ngày 29/5/2023 (Nay y ban nhân dân I, tỉnh Quảng Ngãi). Tuy nhiên,
trong thời gian sống chung cuộc sống vợ chồng nhiều mâu thuẫn, bất đồng, không
hợp nhau, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên anh, chị đã sống ly thân t
tháng 9/2025 đến nay. Nay anh, chị thống nhất thuận tình ly hôn yêu cầu Tòa án
giải quyết công nhận cho anh, chị thuận tình ly hôn. Ngày 16/4/2026, Tòa án tiến
hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành.
- Về con chung: Anh, chị có một con chung. Khi ly hôn thỏa thuận: Giao con
chung Khả H, sinh ngày 02/12/2023 cho chị Thái Thị Trúc D trực tiếp trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục. Anh Châu V cấp dưỡng nuôi con mỗi
tháng 3.000.000 đồng. Thời gian nuôi con cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng
5/2026 cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Châu V và chị Thái Thị Trúc D thuận tình ly
hôn.
- Vcon chung: Giao con chung Khả H, sinh ngày 02/12/2023 cho chị Thái
Thị Trúc D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Châu V
cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Thời gian nuôi con
và cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 5/2026 cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng
lao động.
Anh Châu V có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai
được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây
ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.
Căn cứ khoản 2 Điều 357 Bluật dân snăm 2015. Kể từ ngày quyết định của
Tòa án có hiệu lực pháp luật và chị Thái Thị Trúc D có đơn yêu cầu thi hành án đối
với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con mà anh Lê Châu V không thi hành đủ khoản tiền
cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi chậm trả theo mức lãi suất
quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, tương ứng với thời gian
số tiền chưa thi hành án.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Châu V và chị Thái Thị Trúc D phải chịu lệ phí là
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ
phí Tòa án số 0001380 ngày 02/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi.
Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng Ngãi;
- VKSND Khu vực 7 - Quảng Ngãi;
- Phòng THADS Khu vực 7 - Quảng Ngãi ;
- UBND xã Ia Chim, tỉnh Quảng Ngãi;
- Đương sự;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Nguyễn Hữu Tiến
Tải về
Quyết định số 81/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 81/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 81/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 81/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất