Quyết định số 138/2026/QĐST-HNGĐ ngày 20/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 138/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 138/2026/QĐST-HNGĐ ngày 20/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 138/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/05/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 138/2026/QĐST-HNGĐ
Tuyên Quang, ngày 20 tháng 5 m 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG
Căn cứ hồ vụ án về hôn nhân gia đình thẩm thụ số
199/2026/TLST-HNGĐ ngày 08/5/2026 về việc "Tranh chấp ly hôn, nuôi con
chung", giữa:
- Nguyên đơn: chị Tẩn Thị N, sinh năm 1998; địa chỉ thường trú: thôn L,
Q, tỉnh Tuyên Quang. Nơi tạm trú hiện nay: Nguyễn Văn T, Khu L, phường
N, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: anh Tẩn Văn T1, sinh năm 1998; địa chỉ thường trú: thôn P,
M, tỉnh Tuyên Quang
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình.
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của ủy ban thường v Quốc hội quy định v mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự t nguyện ly hôn hoà giải thành ngày
12/5/2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương s được ghi trong Biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 12/5/2026 hoàn toàn tự
nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
n hoà giải thành, không đương sự o thay đổi ý kiến v sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận s thuận tình ly hôn giữa chị Tẩn Thị N anh Tẩn Văn T1.
2. Công nhận s thỏa thuận của c đương sự cụ thể n sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Tẩn Thị N anh Tẩn Văn T1 nhất trí thuận
nh ly hôn.
2
- Về con chung: công nhận thỏa thuận như sau:
Giao cháu Tẩn Thị H, sinh ngày 08/12/2016 cho chị Tẩn Thị N người
trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H cho đến khi cháu H trưởng
thành đ 18 tuổi.
Giao cháu Tẩn Minh Đ, sinh ngày 03/9/2015 cho anh Tẩn Văn T1
người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đ cho đến khi cháu Đ
trưởng thành đủ 18 tuổi.
Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ chăm
nom con không ai được cản trở. lợi ích của con chung, khi cần thiết hoặc
do yêu cầu của một trong các bên đương sự, Toà án thể quyết định thay đổi
người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản, công nợ: hai bên xác nhận không nên không yêu cầu Tòa
án xem xét, giải quyết.
- Án phí: chị Tẩn Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí thẩm ly hôn
theo quy định của pháp luật 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ng
án p 300.000 đồng đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang, theo biên
lai số 0000943 ngày 08/5/2026. Chị Tẩn Thị N được hoàn trả lại số tiền là
150.000 đồng.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trưng hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại
Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải
thi hành án dân sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,
tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều
6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án
được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND KV4 - Tuyên Quang;
- THADS tỉnh Tuyên Quang;
- UBND Minh Tân, tỉnh Tuyên Quang;
- Các đương sự;
- Lưu hồ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Mạnh Cường
Tải về
Quyết định số 138/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 138/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 138/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 138/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất