Quyết định số 568/2026/QĐST-HNGĐ ngày 20/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 568/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 568/2026/QĐST-HNGĐ ngày 20/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 568/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/05/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 568/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 5 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân
gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số 391/2026/TLST- HNGĐ
ngày 16 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa
thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau
đây:
Người yêu cầu:
- Ông Trịnh Minh H, sinh năm 1978, CCCD 079078008334 do Cục C về
TTXH cấp ngày 22/12/2021;
Địa chỉ: G Đ, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm Thị Thái N, sinh năm 1989, CCCD 070189009619 do Cục C về
TTXH cấp ngày 22/7/2021;
Địa chỉ: G Đ, phường T, TP ..
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 124/2012, quyển số 01/2012,
ngày 23/8/2012 của Ủy ban nhân dân Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh
(nay phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) tquan hệ hôn nhân giữa ông Trịnh
Minh H Phạm Thị Thái N là hợp pháp, phù hợp với Luật Hôn nhân và Gia
đình.
[2] Về quan hệ hôn nhân:
Ông H N cùng thống nhất trình bày: Ông tự nguyện tìm hiểu
đăng kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 124/2012, quyển số 01/2012 do
Ủy ban nhân dân Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay phường T,
Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 23/8/2012. Quá trình chung sống giữa hai vợ
chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm, lối sống,
tính cách không phù hợp, dù cố gắng hòa giải nhiều lần nhưng không được. Vợ
chồng không còn tiếng nói chung, không có sự yêu thương, quan tâm, chia sẻ. Nay
nhận thấy cuộc sống chung không còn ý nghĩa, mục đích hôn nhân không đạt được
2
nên ông cùng thuận tình ly hôn đnghị Tòa công nhận sự thỏa thuận ly hôn
của ông bà.
[3] V con chung: 02 con chung n Trịnh Minh Hải Đ, sinh ngày
20/3/2014 và Trịnh Ngọc Nhã T, sinh ngày 20/01/2017. Ly hôn hai bên thỏa thuận
N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, ông H cấp dưỡng nuôi con
chung 5.000.000đ/tháng/con, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 6/2026 cho đến khi các
con chung lần lượt thành niên.
[4] Về tài sản chung: Không có.
[5] Về nợ chung: Không có.
[6] Xét thấy, yêu cầu thuận tình ly hôn của các đương sự hoàn toàn tự
nguyện, không trái pháp luật nên Tòa án công nhận.
[7] Về lệ phí Tòa án: Phạm Thị Thái N tự nguyện chịu lệ phí 300.000
đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương scụ thể
như sau:
- Vquan hhôn nhân: Ông Trịnh Minh H Phạm Thị Thái N thuận
tình ly hôn.
- V con chung: 02 con chung n Trịnh Minh Hải Đ, sinh ngày
20/3/2014 và Trịnh Ngọc Nhã T, sinh ngày 20/01/2017. Ly hôn hai bên thỏa thuận
N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, ông H cấp dưỡng nuôi con
chung 5.000.000đ/tháng/con, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 6/2026 cho đến khi con
chung lần lượt thành niên.
Trường hợp ông Trịnh Minh H chậm thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con
thì ông H phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi
suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng
không được vượt quá mức lãi suất quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân
sự năm 2015; nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2
Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015
Khi do chính đáng mức cấp dưỡng phương thức cấp dưỡng thể
thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa
thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không
ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản
trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom
con của người đó.
3
Trong trường hợp yêu cầu của cha, mẹ hoặc nhân, tổ chức được quy
định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Tòa án thể
quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
2. Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà Phạm Thị
Thái N tự nguyện chịu được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà N đã nộp là 300.000
(ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0022094 ngày 08/4/2026 của Thi hành án
dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án dân s
sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Nơi nhận:
- Các đương sự
- VKSND khu vực 4 TP.HCM;
- THADS TP. Hồ Chí Minh;
- UBND phường Tân Bình, TP. H
Chí Minh;
- Lưu.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Hải Sâm
Tải về
Quyết định số 568/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 568/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 568/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 568/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất