Quyết định số 127/2026/QĐST-HNGĐ ngày 19/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 127/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 127/2026/QĐST-HNGĐ ngày 19/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 17 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 127/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/05/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 17 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 127/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 5 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 57; 81; 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử
dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cu hồ sơ việcn nn và gia đình thụ số: 147/2026/TLST-
VHNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,
thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Hữu T, sinh ngày 13/4/1986; Số CCCD: 052086007377;
thường trú: Xóm 1, thôn P, xã Â, tỉnh Gia Lai.
- Thị K, sinh ngày 10/01/1982; Số CCCD: 038182020960; thường trú:
Tổ 10, ấp M, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu T và bà Thị K kết hôn trên cơ
sở tự nguyện, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân B, huyện U, tỉnh nh
ơng (Nay là phường C, Thành phố Hồ Chí Minh) vào ngày 01/10/2011 theo Giấy
chứng nhận kết hôn số 80. Qtrình chung sống, vợ chồng bất đồng quan điểm,
không tìm được tiếng nói chung, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau, thường xuyên
cãi vã nhau. Nay, ông Nguyễn Hữu T và bà Vũ Thị K xác định vợ chồng không còn
tình cảm với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công
nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng 01 con chung tên
Nguyễn Thị Ngọc L, sinh ngày 28/4/2012. Ông Nguyễn Hữu T bà Thị K
thoả thuận giao con chung cho Thị K được trực tiếp chăm c, nuôi dưỡng.
Bà Vũ Thị K không yêu cầu ông Nguyễn Hữu T phải cấp dưỡng nuôi con chung.
[3] Về tài sản chung nợ chung: Ông Nguyễn Hữu T bà Thị K thống
nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Nguyễn Hữu T bà Thị K
trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được,
việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau ly hôn hoàn toàn tự nguyện, phù
hợp với quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, ktừ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành,
kng có đương s o thay đổi ý kiến vsự thothuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu T và bà Thị K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Thị Ngọc L, sinh ngày 28/4/2012
cho bà Vũ Thị K được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Vũ Thị K không yêu cầu
ông Nguyễn Hữu T phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền và nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc
thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế
quyền thăm nom con của người đó. lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc
cả hai bên, Tòa án thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng
nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Hữu T Thị K phải chịu 300.000
đồng (Ba trăm ngàn đồng) lphí hôn nhân gia đình thẩm, được khấu trừ vào
số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0024857 ngày 20/4/2026 của Thi hành án dân s
Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án
dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh;
- THADS Thành phố Hồ Chí Minh;
- UBND phường C, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Các đương sự;
- Lưu VT, HS.
THẨM PHÁN
Đậu Thị Loan
Tải về
Quyết định số 127/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 127/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 127/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 127/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất