Quyết định số 63/2026/QĐST-HNGĐ ngày 20/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 63/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 63/2026/QĐST-HNGĐ ngày 20/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị
Số hiệu: 63/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/05/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Thanh T- Nguyễn Hữu P
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án dân sự thụ số: 101/2026/TLST- HNGĐ ngày 06
tháng 4 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1993, CCCD:
045193010330; địa chỉ: thôn T, xã T, tỉnh Quảng Trị.
Bị đơn: anh Nguyễn Hữu P, sinh năm 1990, CCCD: 045090000408; địa
chỉ: khu phố A, xã T, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự:
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình:
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
12 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm
2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sthuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Thanh T anh
Nguyễn Hữu P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Thanh T anh Nguyễn Hữu P
thuận tình ly hôn.
- Vnuôi con chung: chị Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng cháu Nguyễn Hoàng Gia H, sinh ngày 06/11/2019. Anh Nguyễn Hữu P
phải cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Hoàng Gia H mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai
triệu đồng), kể từ tháng 05/2026 cho đến khi cháu Nguyễn Hoàng Gia H thành
niên và có khả năng lao động.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối
với các khoản tiền phải trả cho người được thi nh án) cho đến khi thi hành án
xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền n phải thi
hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6-QUẢNG TRỊ
Số: 63/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Trị, ngày 20 tháng 5 năm 2026
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân squyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a, 7b
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Nguyễn Thị Thanh T thỏa thuận chịu 150.000đồng án phí
dân sự thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp
300.000đồng tại biên lai thu tiền số 0001396 ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Thi
hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Thanh T số tiền
tạm ứng án phí chênh lệch đã nộp 150.000 đồng. Anh Nguyễn Hữu P thoả
thuận chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con; anh Nguyễn Hữu P chưa
nộp án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng Trị;
- VKSND khu vực 6;
- THADS tỉnh Quảng Trị;
- Đương sự;
- UBND xã Triệu Phong;
- Công an xã Triệu Phong;
- Công an xã Triệu Bình;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Tổ HC- TP.
THẨM PHÁN
Nguyễn Đức Hoan
Tải về
Quyết định số 63/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 63/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 63/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 63/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất