Quyết định số 297/2026/QĐST-HNGĐ ngày 19/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 297/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 297/2026/QĐST-HNGĐ ngày 19/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 297/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/05/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Trần Thị Kim L và anh Lê Giáp N thống nhất thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 2 – ĐỒNG NAI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Số: 297/2026/QĐST-HNGĐ Đồng Nai, ngày 19 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số 527/2025/TLST-HNGĐ ngày 17
tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham
gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Chị Trần Thị Kim L, sinh ngày 02/3/1988.
Căn ớc công dân số: 075188015333. Ngày cấp: 12/6/2022. Nơi cấp: Cục Cảnh
sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Địa ch: Tổ B, ấp P, N, tnh Đồng Nai (nay khu phố P, phường N, thành phố
Đ).
- Anh Lê Giáp N, sinh ngày 24/02/1984.
Căn ớc công dân số: 060084006338. Ngày cấp: 17/6/2022. Nơi cấp: Cục Cảnh
sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Địa ch: Tổ A, thôn S, xã H, tnh Lâm Đồng.
Hiện đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Số 3 Công an tnh L (xã H, tnh Lâm
Đồng).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục:
Tòa án nhân dân khu vực 2 Đồng Nai nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận
tình ly hôn ghi ngày 10/10/2025 của chị Trần Thị Kim L và anh Lê Giáp N.
Ngày 11/5/2026, Tòa án tiến hành hòa giải để chị L anh N đoàn tnhưng anh N
vắng mặt (có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt) nên hòa giải đoàn tụ kng thành.
[2] Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kim L anh Giáp N thống nhất thuận tình
ly hôn.
Về con chung: 02 con chung tên Trần Gia P, sinh ngày 15/11/2015
Trần Mai P1, sinh ngày 20/7/2017. Ly hôn, chị L, anh N thống nhất giao cháu P cháu
P1 cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Về lệ phí Tòa án: Chị L anh N mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự
thẩm.
[3] Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
hòa giải biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải đoàn tụ không thành ngày
11/5/2026 hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ny lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kim L anh Giáp N thống nhất thuận
tình ly hôn.
- Về con chung: 02 con chung tên Trần Gia P, sinh ngày 15/11/2015
Trần Mai P1, sinh ngày 20/7/2017. Chị L, anh N thống nhất giao cháu P cháu P1 cho
chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
không xem xét.
Sau khi ly hôn, chị L, anh N vẫn quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chung. Anh N quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được
cản trở. lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ, hoặc nhân, tổ chức theo quy định
của pháp luật, Tòa án thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế
quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
không xem xét.
- Về nợ chung: Đương sự trình bày không có nên không xem xét.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Kim L anh Giáp N mỗi người phải chịu
150.000 đồng lệ phí dân sự thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ
phí đã nộp theo biên lai thu số 0003134 ngày 13/10/2025 của Thi hành án dân sự tnh
Đồng Nai (nay là Thi hành án dân sự thành phố Đ). Chị L, anh N đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định y hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- TAND thành phố Đồng Nai;
- VKSND khu vực 2 – Đồng Nai;
- THADS thành phố Đồng Nai;
- UBND phường Phan Thiết, tnh Lâm Đồng
(GCNKH số 58 ngày 03/7/2012
UBND phường Bình Hưng cũ);
- Đương sự; Đào Minh Hoàng
- Lưu: Hồ sơ.
Tải về
Quyết định số 297/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 297/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 297/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 297/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất