Quyết định số 208/2026/QĐST-HNGĐ ngày 18/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 208/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 208/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 208/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 208/2026/QĐST-HNGĐ ngày 18/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng |
| Số hiệu: | 208/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 18/05/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ông Nguyễn Đình H và bà Lê Thị Phương T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 208/2026/QĐST-HNGĐ Đà Nẵng, ngày 18 tháng 5 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 116, Điều 117 và Điều 131
Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 294/2026/TB-TLVA ngày 22
tháng 4 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người
tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Đình H, sinh năm: 1988. Địa chỉ: K L, tổ H, phường A, thành
phố Đà Nẵng.
- Bà Lê Thị Phương T, sinh năm: 1989. Địa chỉ: K L, tổ H, phường A, thành phố
Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình H và bà Lê Thị Phương T kết hôn
với nhau vào năm 2014 có đăng ký kết hôn tại UBND phường A, quận T, thành phố
Đà Nẵng (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 119/2014, quyển số 02/2013 ngày
11/9/2014) nay là UBND phường A, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự
nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết
hôn, ông H và bà T về chung sống tại địa chỉ: K L, tổ H, phường A, thành phố Đà
Nẵng. Trong quá trình chung sống đến năm 2025 thì ông bà phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân là do tính tình và quan điểm sống không hợp, vợ chồng không có trách
nhiệm với nhau dẫn đến thường xuyên xảy ra cãi vã, kể từ khi xảy ra mâu thuẫn cho
đến nay thì vợ chồng ông H và bà T đã tự động sống ly thân với nhau, phần ai nấy
sống không ai quan tâm đến ai. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải
nhiều lần nhưng không có kết quả. Xét thấy, ông Nguyễn Đình H và bà Lê Thị Phương
T đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn gia đình ông H và bà T đã đến mức trầm
trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần
áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận
thuận tình ly hôn của ông bà.
[2] Về con chung: Ông Nguyễn Đình H và bà Lê Thị Phương T xác nhận có 02
con chung tên là Nguyễn Hoàng Thảo N, sinh ngày 22/05/2016 và Nguyễn Hoàng
Thảo M, sinh ngày 13/4/2021. Ly hôn vợ chồng thống nhất thoả thuận: Bà Lê Thị
Phương T là người nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hoàng Thảo M
cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, ông Nguyễn Đình H là người nhận trực tiếp chăm
sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hoàng Thảo N cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Không bên nào cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Ông H và bà T tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly
hôn nên cần áp dụng Điều 81,82,83 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa
thuận nuôi con chung của ông bà.
Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy
định của pháp luật.
[3] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Đình H và bà Lê Thị Phương T xác nhận tự
thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Ông Nguyễn Đình H và bà Lê Thị Phương T xác nhận tự thỏa
thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình H và bà Lê Thị Phương T thống nhất
thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị Phương T là người nhận trực tiếp chăm sóc,
nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Hoàng Thảo M, sinh ngày 13/4/2021 cho đến khi
con chung đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Đình H là người nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng con chung tên là Nguyễn Hoàng Thảo N, sinh ngày 22/05/2016 cho đến khi
con chung đủ 18 tuổi. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Hai bên đương sự có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung
không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự
có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: Ông Nguyễn Đình H và bà Lê Thị Phương T xác
nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ nợ chung: Ông Nguyễn Đình H và bà Lê Thị Phương T xác nhận
tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Đình H và bà Lê Thị Phương T mỗi người chịu một nửa
là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông
Nguyễn Đình H và bà Lê Thị Phương T đã nộp theo biên lai thu số 0004179 ngày 22
tháng 04 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Ông Nguyễn Đình H
và bà Lê Thị Phương T đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự.
Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân
sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 3;
- THADS khu vực 3;
- THADS.tp Đà Nẵng;
- UBND phường An Khê;
- Lưu.
Đỗ Thị Thu Trang
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 18/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 18/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 15/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 15/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 15/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 15/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 15/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 15/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 15/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 15/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 13/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 13/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm