Quyết định số 79/2026/QĐST-HNGĐ ngày 31/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 79/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 79/2026/QĐST-HNGĐ ngày 31/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 79/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:79/2026/QĐST-HNGĐ Tuyên Quang, ngày 31 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH
LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦAC
ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC
4 - TUYÊN QUANG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sthụ số 101/2026/TLST- HNGĐ
ngày 19 tháng 3 năm 2026 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa
thuận nuôi con giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Đặng Thị H, sinh năm …; căn cước công dân số: 00... do Cục Cảnh sát
quản hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an cấp ngày .../.../...; địa chỉ: tổ dân
phố …, phường H1, tỉnh T;
- Đức T1, sinh năm …; căn cước công dân số: 00... do Cục Cảnh sát
quản hành chính về trật tự hội - Bộ Công an cấp ngày .../.../...; Địa chỉ: tổ
dân phố …, phường H1, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
23 tháng 3 năm 2026 của Toà án nhân dân Khu vực 4 - Tuyên Quang. Các thoả
thuận của đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật,
không trái đạo đức xã hội.
[1] Về quan hệ hôn nhân: Hai anh chị Đặng Thị H Đức T1 nhất trí
thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Hai anh chị nhất trí thỏa thuận: Chị Đặng Thị H là người
trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cháu Thanh T2 sinh
ngày …/…/… cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Đức T1 cấp dưỡng nuôi con
chung là 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng/tháng), bắt đầu từ ngày 01/4/2026,
phương thức cấp dưỡng một tháng một lần, vào ngày mùng 10 hàng tháng. Người
nhận tiền cấp dưỡng nuôi con là chị H.
Anh, chị được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
Việc nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.
[3] Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không đề nghị giải quyết.
[4] Công nợ chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết.
[5] Về lệ phí: Chị Đặng Thị Hiền tự nguyện chịu án phí cả lệ phí giải quyết
yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
biên bản thuận tình ly hôn, không đương sự o thay đổi ý kiến về sự thoả
thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Hai anh chị Đặng Thị H Đức T1 nhất
trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai anh chị nhất trí thỏa thuận: Chị Đặng Thị H
người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cháu Thanh
T2 sinh ngày /…/… cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Lê Đức T1 cấp
dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng/tháng), bắt
đầu từ ngày 01/4/2026, phương thức cấp dưỡng một tháng một lần, vào
ngày mùng 10 hàng tháng. Người nhận tiền cấp dưỡng nuôi con là chị H.
Anh, chị được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
Việc nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.
- Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không đề nghị giải quyết.
- Công nợ chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết..
- Về các vấn đề khác: Không có.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a,
Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đặng Thị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ p
thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm
ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0000535 ngày 19/3/2026 của Thi hành án
dân sự tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
-- THADS tỉnh Tuyên Quang;VKSND khu vực 4;
- UBND xã Vĩnh Tuy, tỉnh Tuyên Quang;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Thúy Yên
2
3
Tải về
Quyết định số 79/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 79/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 79/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 79/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất