Quyết định số 149/2026/QĐST-HNGĐ ngày 13/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 149/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 149/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 149/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 149/2026/QĐST-HNGĐ ngày 13/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng |
| Số hiệu: | 149/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 13/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 149 ngày 13/4/2026 |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 149/2026/QĐST-HNGĐ Đà Nẵng, ngày 13 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 116, Điều 117 và Điều 131
Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 155/2026/TB-TLVA ngày 16
tháng 3 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người
tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Kim H, sinh năm: 1991. Hộ khẩu thường trú: Tổ 30 TG, phường
T, thành phố Đà Nẵng. Địa chỉ hiện nay: Số B đường T, phường T, thành phố Đà
Nẵng.
- Bà Lê Thị H1, sinh năm: 1995. Hộ khẩu thường trú: Tổ 30TG, phường T,
thành phố Đà Nẵng. Địa chỉ hiện nay: Số A đường V, phường H, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Kim H và bà Lê Thị H1 kết hôn với
nhau vào năm 2019 có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận C, thành phố Đà
Nẵng (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 90/2019 ngày 10/9/2019) nay là UBND
phường A, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp
pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông H và bà H1 về chung
sống tại địa chỉ: Số A đường P, phường H, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung
sống đến đầu năm 2025 thì ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình
và quan điểm sống không hợp, vợ chồng không có trách nhiệm với nhau dẫn đến
thường xuyên xảy ra cãi vã, kể từ khi xảy ra mâu thuẫn cho đến nay thì vợ chồng ông
H và bà H1 đã tự động sống ly thân với nhau, phần ai nấy sống không ai quan tâm đến
ai. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng không có
kết quả. Xét thấy, ông Nguyễn Kim H và bà Lê Thị H1 đã thật sự tự nguyện ly hôn,
mâu thuẫn gia đình ông H và bà H1 đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không
đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn
nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.
[2] Về con chung: Ông Nguyễn Kim H và bà Lê Thị H1 xác nhận có 01 con
chung tên là Nguyễn Lê Minh K, sinh ngày 14/02/2021. Ly hôn vợ chồng thống nhất
thoả thuận: Bà Lê Thị H1 là người nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn
Lê Minh K cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Kim H tự nguyện cấp
dưỡng nuôi con mỗi tháng 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng) cho đến khi con chung đủ
18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hằng tháng, bắt đầu từ tháng 04 năm 2026.
Ông H và bà H1 tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly
hôn nên cần áp dụng Điều 81,82,83 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa
thuận nuôi con chung của ông bà.
Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy
định của pháp luật.
[3] Về tài sản chung: Không có.
[4] Về nợ chung: Không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Kim H và bà Lê Thị H1 thống nhất thuận
tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị H1 nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng
con chung tên là Nguyễn Lê Minh K, sinh ngày 14/02/2021. Ông Nguyễn Kim H tự
nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng) cho đến khi
con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hằng tháng, bắt đầu từ tháng
04 năm 2026.
Kể từ ngày bà Lê Thị H1 có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Nguyễn Kim H
không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì hàng tháng ông
Nguyễn Kim H còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468
của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền đi lại thăm
nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì
lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc
yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: Ông Nguyễn Kim H và bà Lê Thị H1 xác nhận
không có tài sản chung.
- Về quan hệ nợ chung: Ông Nguyễn Kim H và bà Lê Thị H1 xác nhận không
có nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Kim H và bà Lê Thị H1 mỗi người chịu một nửa là
150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông
Nguyễn Kim H và bà Lê Thị H1 đã nộp theo biên lai thu số 0002408 ngày 13 tháng 03
năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Ông Nguyễn Kim H và bà Lê
Thị H1 đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc

bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự.
Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân
sự
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 3;
- THADS khu vực 3;
- THADS.tp Đà Nẵng;
- UBND phường An Khê;
- Lưu.
Đỗ Thị Thu Trang
.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 08/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 08/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 08/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 08/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm