Quyết định số 82/2026/QĐST-HNGĐ ngày 14/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 82/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 82/2026/QĐST-HNGĐ ngày 14/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng
Số hiệu: 82/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 14/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Hồ Minh Tr - Nguyễn Thị Th ttlh
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 4 - ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 82/2026/QĐST-HNGĐ Đà Nẵng, ngày 14 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 118 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của y ban Thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số: 158/2026/TLST-HNGĐ
ngày 16/3/2026 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi
con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Hồ Minh T, sinh năm 1990,
CCCD số: 038090028 Nguyễn Thị T1, sinh năm 1989, CCCD số:
048189005; cùng nơi cư trú: Tổ F, phường H, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Nguyễn Thị T1 ông Hồ Minh T yêu cầu Toà án giải quyết cho
ông bà được thuận tình ly hôn. Xét sự thuận tình ly hôn của các bên đương sự là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội nên cần được chấp nhận có cơ sở, phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân
Gia đình.
[2] Các bên đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, chăm
sóc, giáo dục con; sự thỏa thuận của các đương sự đảm bảo quyền lợi chính đáng
của vợ, con.
[3] Về tài sản chung nợ chung: Nguyễn Thị T1 ông Hồ Minh T
không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đề cập giải quyết.
[4] Lệ phí Tòa án: Nguyễn Thị T1 ông HMinh T cùng chịu 300.000
đồng theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sthỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
2
Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Thị T1 và ông Hồ Minh T thuận tình ly
hôn.
Về con chung:Nguyễn Thị T1 và ông Hồ Minh T xác định có 02 (hai)
con chung tên là Hồ Hải Đ, sinh ngày 29/4/2020 Hồ Quỳnh A, sinh ngày
28/8/2023. Ly hôn, bà Nguyễn Thị T1ông Hồ Minh T thỏa thuận giao hai con
chung cho Nguyễn Thị T1 trực tiếp nuôi dưỡng, ông Hồ Minh T tự nguyện cấp
dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) (1.500.000 đồng/01
tháng/01 con). Thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng và bắt đầu từ tháng
05/2026 cho đến khi từng con chung đủ tuổi thành niên (18 tuổi).
Đến hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, người được thi hành án
có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành thì phải tr
lãi đối với stiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ
luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ đối với con chung các đương sự được
thực hiện theo qui định của pháp luật.
Về tài sản chung nợ chung: Nguyễn Thị T1 ông Hồ Minh T không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) Nguyễn Thị T1
ông Hồ Minh T cùng chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000
đồng (ba trăm nghìn đồng) Nguyễn Thị T1 ông Hồ Minh T đã nộp theo biên
lai thu số 0002426 ngày 16/3/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
Nguyễn Thị T1 và ông Hồ Minh T đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân s
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND cùng cấp;
- UBND phường Hòa Khánh (Đã ký, đóng dấu)
(Số ĐKKH: 109 ngày 15/5/2017
tại UBND p. Hòa Minh cũ);
- Lưu hồ sơ. Phạm Anh Tuấn
3
Tải về
Quyết định số 82/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 82/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 82/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 82/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất