Quyết định số 439/2026/QĐST-HNGĐ ngày 17/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 439/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 439/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 439/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 439/2026/QĐST-HNGĐ ngày 17/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh |
| Số hiệu: | 439/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 17/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 439/2026/QĐST-HNGĐ
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Khoản 2, 4 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Bộ luật tố tụng
dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia
đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ Hôn nhân sơ thẩm thụ lý số 126/2026/TLST-HNGĐ
ngày 09 tháng 02 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Dương Ái V, sinh năm 1994, CCCD số: 0871940***; Địa chỉ: **/**, BV,
khu phố 12, phường NST, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Lê Hoàng Trọng N, sinh năm 1994; CCCD số: 079094***; Địa chỉ: ***/**
BTT, phường LA, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 23, quyển số 01/2014 do Ủy ban
nhân dân Phường 10, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh (Nay là: Ủy ban nhân dân phường
Bình Phú, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 28/02/2014 thì ông N và bà V là vợ chồng
hợp pháp, nay cả hai yêu cầu được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định
của luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Xét thỏa thuận của các đương sự:
[2] Về quan hệ hôn nhân: ông N và bà V cùng trình bày ông bà tự nguyện chung
sống vào năm 2014, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường
10, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh (Nay là: Ủy ban nhân dân phường Bình Phú, Thành
phố Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 23, quyển số 01/2014 cấp ngày
28/02/2014. Thời gian đầu, vợ chồng chung sống hạnh phúc sau đó thì phát sinh mâu
thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, dẫn đến vợ chồng không còn tình
cảm với nhau. Nay cảm thấy mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống hai vợ chồng
luôn trong tình trạng căng thẳng nên ông N và bà V cùng yêu cầu Tòa án giải quyết sớm
và công nhận thuận tình ly hôn. Do đó yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông N
2
và bà V là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình nên
ghi nhận.
[3] Về con chung: Có 02 con tên Lê Hoàng Trọng H, sinh ngày 30/10/2012 và
Lê Hoàng Hiếu N1, sinh ngày 23/03/2016. Ly hôn hai bên thỏa thuận giao 02 con H và
N1 cho bà V trực tiếp nuôi dưỡng, ông N tự nguyện cấp dưỡng cho con 3.000.000 đồng/2
trẻ/tháng. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 04/2026 cho đến khi các con chung thành niên là
có cơ sở chấp nhận.
[4] Về tài sản chung: Hai bên khai không có nên Tòa không xem xét.
[5] Về nợ chung: Hai bên khai không có nên Tòa không xem xét.
[6] Về lệ phí Tòa án: Lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do bà Dương Ái V
chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hoàng Trọng N và bà Dương Ái V thuận tình ly
hôn (Ông Lê Hoàng Trọng N và bà Dương Ái V đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận
kết hôn số số 23, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân Phường 10, Quận 6, Thành phố
Hồ Chí Minh (Nay là: Ủy ban nhân dân phường Bình Phú, Thành phố Hồ Chí Minh)
cấp ngày 28/02/2014)
- Về con chung: Giao 02 con tên Lê Hoàng Trọng H, sinh ngày 30/10/2012 và Lê
Hoàng Hiếu N1, sinh ngày 23/03/2016 cho bà V trực tiếp nuôi dưỡng, ông N tự nguyện
cấp dưỡng cho con 3.000.000 đồng/2 trẻ/tháng. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 4/2026 cho
đến khi các con chung thành niên.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay
đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, ngha vụ thăm nom con mà không ai
được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người
trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, m trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người
không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, m hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định tại
khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc
thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do bà Dương Ái V tự nguyện
nộp được trừ vào 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí mà bà đã nộp theo
Biên lai thu số 0010335 ngày 03/02/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí
Minh. Bà V đã nộp đủ lệ phí.
3
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 –
Thành phố Hồ Chí Minh;
- Ủy ban nhân dân phường Bình Phú,
Thành phố Hồ Chí Minh;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Cao Thị Thu Hiền
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm