Quyết định số 60/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 60/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 60/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng
Số hiệu: 60/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/01/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Tuấn T và bà Nguyễn Thị Thu T
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG
——————————
Số: 60/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
———————————————————
Đà Nẵng, ngày 23 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHN THUN TÌNH LY HÔN
VÀ S THA THUN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 2 - ĐÀ NẴNG
n cvào Điều 212, 213 Điều 397 của Bluật tố tụng n sự;
Căn co các Điều 55, 81, 82 và 83 ca Lut hôn nn và gia đình;
n cLuật phí và Lệ pm 2015;
n cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ việc hôn nhân gia đình thụ s05/2026/TLST-
HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2026 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
và thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
* Ông Phạm Tuấn T, sinh năm 1990.
Căn cước công dân số: 036090007954 do Cục cảnh sát quản hành chính
về trật tự xã hội cấp ngày 25/4/2023.
Nơi thường trú: Số 52 đường N, phường N, tỉnh Ninh Bình. Tạm trú: Số 18
đường Đ, phường N, thành phố Đà Nẵng.
* Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1991.
Căn cước công dân số: 036191000016 do Cục cảnh sát quản hành chính
về trật tự xã hội cấp ngày 29/5/2021.
Nơi cư trú: Số 83 đường Đ, tổ 41 phường Đ, thành phố Hà Nội. Chỗ ở hiện
tại: Số 65 đường Đ, phường N, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Tuấn T Nguyễn Thị Thu T xây
dựng gia đình với nhau năm 2013, hôn nhân trên sở hoàn toàn tự nguyện,
đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường C, thành phố N, tỉnh Nam Định nay
Uỷ ban nhân dân phường N, tỉnh Ninh Bình. Vợ chồng chung sống hạnh phúc
đến năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do quan điểm
sống, tính tình không hợp nên thường xuyên cải vã, nói năng không tôn trọng
nhau, vợ chồng không cùng tiếng nói chung, sống không hạnh phúc. Do mâu
2
thuẫn xảy ra nên vợ chồng sống ly thân từ tháng 10/2025 đến nay, không ai
trách nhiệm với nhau.. Nay ông Phạm Tuấn T bà Nguyễn Thị Thu T xác
định về tình cảm không còn thương yêu nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết công
nhận sự thuận tình ly hôn.
[2] Về nuôi con chung: Ông Phạm Tuấn T Nguyễn Thị Thu T xác định
03 con chung Phạm Quang H, sinh ngày: 16/5/2013, Phạm Thảo N, sinh
ngày: 25/4/2018 Phạm Đăng A, sinh ngày: 05/5/2025. Thuận tình ly hôn ông
Phạm Tuấn T Nguyễn Thị Thu T thống nhất thỏa thuận giao cả ba con chung
cho Nguyễn Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Phạm Tuấn T cấp dưỡng
nuôi mỗi con 2.000.000đồng/tháng, mỗi tháng cấp dưỡng nuôi ba con
6.000.000đồng (Sáu triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi
con vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 02/2026 cho đến khi các con trưởng
thành đủ 18 tuổi.
[3] Về tài sản chung: Ông Phạm Tuấn T Nguyễn Thị Thu T xác định
vợ chồng không có tài sản chung.
[4] Về các vấn đề khác: Ông Phạm Tuấn T Nguyễn Thị Thu T xác định
không có nợ chung.
Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình thẩm: 300.000đồng ông Phạm
Tuấn T Nguyễn Thị Thu T mỗi người phải chịu 150.000đồng, được khấu
trừ vào số tiền tạm ứng lphí 300.000đồng đã nộp tại Thi hành án dân sự thành
phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0000081 ngày 06/01/2026.
Đã hết thi hạn 07 ny, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, khôngđương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Tuấn
T và bà Nguyễn Thị Thu T (Giấy chứng nhận kết hôn số 47, ngày 07/5/2013, tại
Ủy ban nhân dân phường C, thành phố N, tỉnh Nam Định nay là Uỷ ban nhân dân
phường N, tỉnh Ninh Bình không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Phạm Tuấn T
Nguyễn Thị Thu T việc nuôi con chung như sau:
Giao cả ba con chung Phạm Quang H, sinh ngày: 16/5/2013, Phạm Thảo N,
sinh ngày: 25/4/2018 và Phạm Đăng A, sinh ngày: 05/5/2025 cho bà Nguyễn Thị
Thu T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi. Ông
Phạm Tuấn T cấp dưỡng nuôi mỗi con 2.000.000đồng/tháng, mỗi tháng cấp
dưỡng nuôi ba con 6.000.000đồng (Sáu triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ
3
cấp dưỡng nuôi con vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 02/2026 cho đến
khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi.
Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con
chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết lợi ích con chung các bên
đương s quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp
dưỡng nuôi con.
K t ngày có đơnu cầu thi hành án của ngưi đưc thi hành án (đối vi các
khoản tiền phi trả cho người đưc thinh án) cho đến khi thinh án xong, tất cả
các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tin i ca s
tin n phải thi hành án theo mức i suất quy định ti khoản 2 Điều 357 khoản 2
Điu 468 Bluật n sự.
- Về tài sản chung: Ông Phạm Tuấn T và bà Nguyễn Thị Thu T xác định vợ
chồng không có tài sản chung.
- Về các vấn đề khác: Ông Phạm Tuấn T và bà Nguyễn Thị Thu T xác định
không có nợ chung.
2. Về l phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình thẩm
300.000đồng ông Phạm Tuấn T Nguyễn Thị Thu T mỗi người phải chịu
150.000đồng, được khấu trừ vào stiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng đã nộp tại
Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0000081 ngày
06/01/2026.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut
thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân
s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành
án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 9 Lut thi hành
án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 30 Lut thi
hành án dân s.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 2 - Đà Nẵng;
- Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng;
- UBND phường N, tỉnh Ninh Bình;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Tô Thị Thy Tuyết
Tải về
Quyết định số 60/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 60/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 60/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 60/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất