Quyết định số 08/2026/QĐST-HNGĐ ngày 27/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 08/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 08/2026/QĐST-HNGĐ ngày 27/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
Số hiệu: 08/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/01/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Phan Thành S và bà Đỗ Thị Ngọc Th yeu cầu Toà án Thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 08/2026/QĐST-HNGĐ
Khánh Hòa, ngày 27 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu h việc dân s thẩm thụ số 11/2026/TLST-
HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,
thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Phan Thành S, sinh năm: 1975.
- Bà Đỗ Thị Ngọc T, sinh năm: 1985.
Cùng nơi cư trú: Tổ dân phố B, phường B, tỉnh Khánh Hòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa ông Phan Thành S
Đỗ Thị Ngọc T được xác lập trên sở tự nguyện, đăng kết hôn nên hôn
nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông S T không
đồng ý trở về chung sống đoàn tụ, ông S T yêu cầu Tòa án công nhận thuận
tình ly hôn.
[2]. Về con chung: Ông Phan Thành S đồng ý giao con chung tên Phan Ngọc
Như Ý, sinh ngày 21/02/2021 cho Đỗ Thị Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông S
nghĩa vụ cấp ỡng nuôi con mỗi tháng 6.000.000 đồng. Thời hạn cấp dưỡng
tính từ ngày 01/02/2026 cho đến khi cháu Phan Ngọc Như Ý đủ 18 tuổi, lao động
tự túc được.
[3]. Về tài sản chung, nợ chung: Chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về lệ phí: Ông S T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn
nhân và gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
2
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Thành S Đỗ Thị Ngọc T đồng ý
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Phan Thành S đồng ý giao con chung tên Phan Ngọc
Như Ý, sinh ngày 21/02/2021 cho Đỗ Thị Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông S
nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Thời
hạn cấp dưỡng tính từ ngày 01/02/2026 cho đến khi cháu Phan Ngọc Như Ý đủ 18
tuổi, lao động tự túc được.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu
người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi
suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với
thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc
thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế
quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Vlệ phí Tòa án: Ông Phan Thành S Đỗ Thị Ngọc T mỗi người
phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn thẩm,
nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ng lệ phí ly hôn thẩm ông S T đã
nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005321 ngày 31 tháng 12 năm 2025
của cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Ông S và bà T đã nộp đủ lệ phí ly
hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi nh án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân squyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND khu vực 5;
- Phòng THADS khu vực 5;
- UBND phường Bảo An, tỉnh Khánh Hòa;
(GCNKH số 79 ngày 02/8/2019
của UBND P. Phước Mỹ, TP.PRTC);
- Đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, án văn.
THẨM PHÁN
Nguyễn Xuân Hùng
3
Tải về
Quyết định số 08/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 08/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 08/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 08/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất