Quyết định số 09/2026/QĐST-HNGĐ ngày 27/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 09/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 09/2026/QĐST-HNGĐ ngày 27/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 09/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/01/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – V
Số: 09/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
V, ngày 27 tng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – V
n co các điều 212, 213 của Bluật tố tụng dân sự;
n co các điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
n cLut Phí Lphí năm 2015;
n cNghquyết s326/2016/UBTVQH14 ny 30/12/2016 ca y ban
Thường vQuốc hội quy định về mức thu, miễn, gim, thu, nộp, qun s dụng án
phí và lệ p Tòa án;
Sau khi nghiên cứu h việcn sự thụ s: 01/2026/TLST-VDS ngày 08
tháng 01 năm 2026 về việc yêu cu công nhận thuận tình ly n, thỏa thun nuôi con
gm những nời tham gia tố tng sau đây:
Ni u cầu giải quyết vic dân sự:
- Ông Phạm Quốc D, sinh m: 1985; Địa chỉ: 329, p K, xã G, tỉnh V (Trước
đây là 329, ấp K, B, huyện G, tỉnh B).
- Bà Đào Th Hoa L, sinh năm: 1992; Địa chỉ: 329, ấp K, xã G, tỉnh V (Trước
đây là 329, ấp K, B, huyện G, tỉnh B).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ n nhân: Ông Lê Phm Quốc D Đào Thị Hoa L kết
hôn trên sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện G,
tỉnh B (nay là xã G, tỉnh V), nên quan hệ hôn nhân của ông D và bà L hợp pháp.
Quá trình chung sống do bất đồng về quan điểm, ông đã sống ly thân và bỏ mặc
nhau không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Cả hai xác định
tình cảm vợ chồng không còn, không khả năng đoàn tụ yêu cầu Tòa án
ng nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa
2
thuận việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, về tài sản chung, nợ
chung phù hợp với Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
[2] Về con chung: Ông Phạm Quốc D Đào Thị Hoa L 02 con
chung tên Thị Thảo N, sinh ngày 12/01/2009 Anh P, sinh ngày
06/12/2013, hiện cả 02 con chung đang sống chung với ông D. Quá trình nuôi
dưỡng, ông D đảm bảo tốt lợi ích vmọi mặt có đ điu kin để tiếp tục nuôi dưỡng
con. Ông D, bà L thỏa thuận, sau khi ly n ông D tiếp tục ni ỡng cả 02 con chung
ca tnh nn, s thỏa thun y phù hợp với khoản 2 Điu 81 ca Lut n nhân
gia đình Vợ, chồng tha thuận v người trực tiếp nuôi con...”. Vì vậy, Tòa án công
nhận giao cả 02 con chung ca tnh nn con chung là Lê Thị Thảo Ngân và Lê
Anh Phong cho ông D tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho
đến khi con chung đủ 18 tuổi và tự lao đng sinh sống được.
[3] Về cấp dưỡng nuôi con: Theo quy định ti khoản 2 Điều 82 và khoản 1
Điều 83 của Lut n nn gia đình “Cha, m kng trc tiếp ni con có nghĩa v
cấp ng cho con. Cha, mtrc tiếp ni con quyền u cầu nời kng trực tiếp
nuôi con thực hin nghĩa vụ cp dưỡng cho con”. Bà L kng phải có nga vcp
dưỡng nuôi con chung ca thành niên, do ông D kng có u cầu, đây là s t nguyn
ca ông D nên cn ghi nhn.
[4] Về quyền tm nom con: Theo quy đnh ti khon 3 Điều 82 của Luậtn
nhân gia đình Sau khi ly hôn, ni không trực tiếp ni con có quyn, nghĩa v
tm nom con mà kng ai được cản trở”. Do đó, L có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở.
[5] Vthay đổi người trực tiếp ni con sau khi ly hôn: Trong trường hợp u
cầu ca cha, mẹ hoặc nhân, tchức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân
và gia đình, a án thquyết định việc thay đi ngưi trc tiếp nuôi con.
[6] Vi sản chung: Ông Phạm Quốc D và Đào Thị Hoa L tnh y ông
bà tự thoả thuận, không có tranh chấp, không yêu cầu Toà án gii quyết n không xem
xét.
Về n chung: Ông Lê Phạm Quốc D bà Đào Thị Hoa L tnh y không có
nên không u cầu Tòa án giải quyết.
3
[4] Vlệ phí Toà án: Ông Phạm Quốc D Đào Thị Hoa L mỗi
người phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia
đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông D, L đã nộp
300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0000211 ngày 06 tháng 01 năm
2026 của Thi hành án dân sự tỉnh V. Ông D và bà L đã np đủ lệ phí.
Đã hết thời hn 07 ny, kể từ ny lập biên bản hoà giải đoàn t kng tnh,
không đương sự o thay đổi ý kiến vstho thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhn s thun tình ly hôn và s tha thun ca các đương s c th như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Phạm Quốc D và bà Đào Thị Hoa L thuận
tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Phạm Quốc D tiếp tục trc tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 con chung chưa thành niên Thị Thảo N, sinh ngày
12/01/2009 và Lê Anh P, sinh ngày 06/12/2013. Bà L không phải có nghĩa vụ cấp
dưỡng nuôi con chung chưa thành niên, do ông D không có yêu cầu.
Bà L có quyn, nghĩa v thăm nom con chung mà không ai đưc quyn cn tr.
Vì li ích của con, theo u cu của một hoặc c hai n Tòa án có thể quyết định
thay đổi mc cấp ng nuôi con.
Trong trường hợp yêu cầu của một hoặc cả hai n hoc của nhân, tchc
quy định ti khon 5 Điu 84 của Luật n nn gia đình, Tòa án có thể quyết định
việc thay đổi ni trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Phạm Quốc D Đào Thị Hoa L tnh bày ông
bà tthothun, không có tranh chấp, không u cầu Toà án giải quyết.
Về n chung: Ông Lê Phạm Quốc D bà Đào Thị Hoa L tnh y không có
nên không u cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lphí T án:
Ông Phạm Quốc D và Đào Thị Hoa L mỗi ngưi phải chịu 150.000
(Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình thẩm nhưng đưc
trừ vào số tiền tạm ng lệ phí ông D, L đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng
4
theo biên lai thu số 0000211 ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân s
tỉnh V. Ông D và bà L đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định y hiu lực pháp luật ngay sau khi được ban nh kng b
kháng cáo, kháng nghtheo thtục pc thm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cu thi hành án, tự nguyn thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7; Điều 7a
Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát khu vực 7-V;
- Thi hành án dân sự tỉnh V;
- Tòa án nhân dân tỉnh V;
- Ủy ban nhân dân xã G, tỉnh V;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Võ Thế Trang Đền
Tải về
Quyết định số 09/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 09/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 09/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 09/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất