Quyết định số 122/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 122/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 122/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 122/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/05/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Trần Thanh H xin ly hôn Nguyễn Thị L
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HƯNG YÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 122/2026/QĐST-HNGĐ
ng Yên, ngày 05 tháng 5 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án dân sự thẩm thụ L số: 120/2026/TLST-HNGĐ, ny
09 tháng 3 năm 2026, giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Trần Thanh H, sinh năm 1986;
Nơi ĐKHKTT: 8/5A khu phố 22, phường T, thành phố Hồ Chí Minh.
Chỗ ở hiện nay: 361/49/16 ấp 42, xã Đ, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Thôn P, xã T, tỉnh Hưng Yên.
3. Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Trần Cát T, sinh ngày
29/4/2021;
Địa chỉ: Thôn P, xã T, tỉnh Hưng Yên.
Người đại diện hợp pháp của cháu T: Anh Trần Thanh H và chị Nguyễn Thị
L là bố mẹ đẻ của cháu.
Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về mức án phí,
lệ phí;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân gia đình năm
2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày
24/4/2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/4/2026 là hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, ktừ ngày lập biên bản ghi nhận stự nguyện ly n
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Thanh H chị Nguyễn
Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thanh H chị Nguyễn Thị L thoả thuận
nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Trần Thanh H chị Nguyễn Thị L xác nhận, vợ
chồng anh chị 01 con chung cháu Trần Cát T, sinh ngày 29/4/2021. Ly hôn,
anh H chị L thỏa thuận thống nhất, giao cháu T cho chị L trực tiếp chăm sóc,
2
nuôi dưỡng, giáo dục từ tháng 4/2026 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Anh H và chị
L thỏa thuận thống nhất, hàng tháng anh H nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung
cùng ch L số tiền 4.000.000 đồng/tháng (bốn triệu đồng), thời điểm cấp dưỡng tính
từ tháng 4/2026 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, anh Trần Thanh H
được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Kể từ ngày chị L đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng
nuôi con đến khi thi hành án xong, nếu anh H không thi hành thì phải trả lãi đối với
số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Điều 468 của Bộ
luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về quyền lợi của con chung, các bên đương sự quyền yêu cầu thay đổi
người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung, u cầu hạn chế
quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn theo quy định của
Luật hôn nhân và gia đình.
2.3. Về tài sản chung: Anh Trần Thanh H chị Nguyễn Thị L xác định, v
chồng anh chị tài sản chung nhưng tự nguyện không yêu cầu Tòa án xem xét, giải
quyết.
2.4. Về nchung, công sức đóng góp, ruộng canh tác chung: Anh Trần Thanh
H chị Nguyễn Thị L xác định, vợ chồng anh chị không nợ chung, không
công sức đóng góp, không ruộng canh tác chung, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
2.5. V án phí: Anh Trn Thanh H ch Nguyn Th L tha thun thng nht,
anh H t nguyn nhn chu toàn b 150.000 đồng (mt trăm năm mươi nghìn đồng)
án phí thẩm ly hôn 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cp
ng nuôi con chung nhưng được tr vào s tin tm ứng án phí 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng) anh H đã nộp theo biên lai thu tin tm ng án phí s
BLTU/26E/0001026 ngày 06/3/2026 ca Phòng Thi hành án dân s khu vc 1 -
Hưng Yên. Anh H đã nộp đủ án phí thẩm ly hôn án phí cấp dưỡng nuôi con
chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
i nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 1 - Hưng Yên;
- TAND tỉnh Hưng Yên;
- Phòng THADS khu vực 1 - Hưng Yên;
- UBND phường T,
GCNKH số 150/2020;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Đã ký
Bùi Mạnh Quyền
3
Tải về
Quyết định số 122/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 122/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 122/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 122/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất