Bản án số 908/2025/DS-PT ngày 18/09/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 908/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 908/2025/DS-PT ngày 18/09/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 908/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 908/2025/DS-PT Bản án số 908/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 908/2025/DS-PT Bản án số 908/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
Bn án s: 908/2025/DS-PT
Ngày 14-8-2025
V/v tranh chp hợp đồng tín dng
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Phan Trí Dũng
Các Thm phán: Ông Đào Minh Đa
Bà Trn Th Thm
- Thư phiên tòa: Th Thanh Thư Tòa án nhân dân Thành
ph H Chí Minh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh tham gia
phiên tòa: Ông Trần Đức Thoi Kim sát viên.
Trong các ngày 07, 14 tháng 8 năm 2025, ti tr s Tòa án nhân dân thành
ph H Chí Minh xét x phúc thm công khai v án dân s th s
240/2025/TLPT-DS ngày 23 tháng 6 năm 2025 v việc “Tranh chấp hợp đồng
tín dụng”.
Do Bn án dân s thẩm s 41/2025/DSST ngày 24/4/2025 ca Tòa án
nhân dân thành ph Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (nay là Tòa án nhân dân khu
vc 17, Thành ph H Chí Minh) b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 350/2025/QĐPT-DS ngày 30 tháng
6 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P1.
Địa ch: Tòa nhà T, s A, đường T, phường A, Thành ph H Chí Minh.
Người đi din hp pháp: Ông Nguyn Hoàng M, sinh năm 1996 và/ hoc
ông Dương Đức L; cùng đa ch liên h: s B Đại l B, phường P, thành ph T,
tỉnh Bình Dương (nay phưng T, Thành ph H Chí Minh), là người đại din
theo y quyền (Văn bn u quyn ngày 10/4/2025), ông M mt, ông L vng
mt.
- B đơn:
1. Bà Nguyn Ánh C, sinh năm 1980.
Địa ch: t D, khu ph D, phường V, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay là
2
phưng V, Thành ph H Chí Minh).
2. Ông Nguyn Hoàng P, sinh năm 1987; Địa ch: t F, p M, H, huyn
C, tnh Tin Giang (nay H, tỉnh Đồng Tháp); địa ch hin ti: Đường Đ, tổ
D, khu ph D. phường V, Thành ph H Chí Minh.
Người đại din hp pháp ca b đơn: ông Trn Bo A, sinh năm 1998; đa
ch liên h: s F N, phường P, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phưng T,
Thành ph H Chí Minh), người đại din theo u quyền (Văn bản y quyn
ngày 26/6/2024), có mt.
Người kháng cáo: B đơn bà Nguyn Ánh C, ông Nguyn Hoàng P.
NI DUNG V ÁN:
Theo ni dung bn án sơ thẩm:
- Nguyên đơn trình bày: Ngân hàng Thương mại C phn P1 vi bà
Nguyn Ánh C, ông Nguyn Hoàng P đã thỏa thun kết các Hợp đồng tín
dng và Khế ước nhn n để vay vn ti Ngân hàng, chi tiết như sau:
- Hợp đồng tín dng s 0010/2021/HĐTD-OCB-CN ngày 14/01/2021
Khế ước nhn n s 0010.01/2021/KUNN-OCB-CN ngày 18/01/2021: S tin
vay: 1.000.000.000 đồng; Mục đích vay: Mua sắm thiết b gia đình; Thi hn
vay: 120 tháng k t ngày tiếp theo ngày giải ngân đầu tiên; Lãi sut vay: Trong
03 tháng đầu: Lãi sut vay 10,5%. T tháng th 04 tr đi: áp dng lãi sut cho
vay điu chỉnh định k 06 tháng/lần (sau đây gi K điu chnh lãi sut), k
điu chỉnh lãi đầu tiên vào ngày 18/04/2021 theo công thức tính lãi như sau: Lãi
suất cho vay iều chnh) = Lãi suất sở (1) + Biên đ lãi sut (2). Trong đó:
Lãi suất cơ sở (1): là lãi suất cơ sở k hn 13 tháng theo biu lãi suất được Tng
giám đc ban hành tng thi kỳ; Biên đ lãi sut (2): ti thiểu 3,9%/năm; Lãi
sut quá hn: Bng 150% lãi sut vay trong hn.
- Hợp đồng tín dng s 0009/2021/HĐTD-OCB-CN ngày 14/01/2021
Khế ước nhn n s 0009.01/2021/KUNN-OCB-CN ngày 18/01/2021: S tin
vay: 500.000.000 đng; Mục đích vay: Vay mua bất đng sn; Thi hn vay:
240 tháng k t ngày tiếp theo ngày giải ngân đu tiên; Lãi sut vay: Trong 03
tháng đầu: Lãi suất vay 10%năm. Từ tháng th 4 tr đi: áp dụng lãi sut cho vay
điu chỉnh định k 06 tháng/lần (sau đây gi K điu chnh lãi sut), k điu
chỉnh lãi đầu tiên vào ngày 18/04/2021 vi công thức tính lãi như sau: Lãi sut
cho vay (điều chnh) = Lãi suất s (1) + Biên đ ti thiu (2). Trong đó: Lãi
suất s (1): lãi suất s k hn 13 tháng theo biu lãi sut Tng Giám
đốc ban hành tng thi kỳ; Biên độ ti thiểu (2): 3,5%/năm. Lãi sut quá hn:
Bng 150% lãi sut vay trong hn.
- Hợp đồng tín dng s 0030/2021/HĐTD-OCB-CN ngày 04/02/2021
Khế ước nhn n s 0030.01/2021/KUNN-OCB-CN ngày 05/02/2021: S tin
vay: 3.000.000.000 đồng; Mục đích vay: Mua sắm thiết b gia đình; Thi hn
vay: 240 tháng k t ngày tiếp theo ngày giải ngân đầu tiên; Lãi sut vay: Trong
03 tháng đầu: Lãi sut vay 10%. T tháng th 04 tr đi: áp dụng lãi sut cho vay
3
điu chỉnh định k 06 tháng/lần (sau đây gi K điu chnh lãi sut), k điu
chỉnh lãi đầu tiên vào ngày 05/05/2021 theo công thức tính lãi như sau: i sut
cho vay (điều chnh) = Lãi suất sở (1) + Biên độ lãi sut (2). Trong đó: Lãi
suất sở (1): lãi suất s k hn 13 tháng theo biu lãi suất được Tng
giám đc ban hành tng thi kỳ; Biên đ lãi sut (2): ti thiểu 3,5%/năm; Lãi
sut quá hn: Bng 150% lãi sut vay trong hn.
Tài sn bảo đm cho khon vay trên bao gm: Quyn s dụng đất thuc
Thửa đất s: 907; t bản đồ số: 22; địa ch: phường V, Thành Ph T, tnh nh
Dương theo Giy chng nhn Quyn s dụng đất, Quyn s hu nhà và tài sn
khác gn lin với đất s CX 242946, s vào s cp GCN: CS16691 do S Tài
nguyên và Môi trường Tnh B cp ngày 26/08/2020. Quyn s dụng đt thuc
Thửa đất s: 2016, 2017, 1603, 1604; t bản đồ: 21,22, địa ch: phưng V, thành
ph T, tỉnh Bình Dương theo Giy chng nhn Quyn s dụng đất, Quyn s
hu n tài sn khác gn lin với đt s CX 242945, s vào s cp GCN:
CS16690 do S Tài nguyên Môi trường tnh B cp ngày 26/08/2020. Quyn
s dụng đất thuc Thửa đt s: 599; t bản đồ: 46, địa ch: P, huyn P, tnh
Bình Dương theo Giy chng nhn Quyn s dụng đất, Quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin với đất s CD 368942, s vào s cp GCN: CH05470 do
y ban nhân dân huyn P cp ngày 08/01/2018. Tài sn bảo đảm trên đã được
công chng thế chp theo Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s
0008/2021/BĐ ngày 14/01/2021, s 0049/2021/BĐ ngày 04/02/2021 đã được
kết gia Ngân hàng vi Nguyn Ánh C ti Văn phòng C1, tỉnh Bình Dương,
s công chng 562, quyn s 01 TP/CC-SCC/HĐGD đã được đăng thế
chấp theo quy định ca pháp lut.
Trong quá trình thc hin hợp đng tín dng, bà Nguyn Ánh C và ông
Nguyn Hoàng P đã tất toán đối vi Hợp đng tín dng s 0009/2021/HĐTD-
OCB-CN ngày 14/01/2021 vi s tiền vay 500.000.000 đồng. Gia Ngân hàng
ông P, bà C thng nht gii chấp đối vi tài sn bảo đảm Quyn s dng
đất thuc thửa đất s: 599; t bản đồ: 46, địa ch: xã P, huyn P, tnh Bình
Dương. Hin ông C, bà P ch còn khon n ca các Hợp đồng tín dng s
0010/2021/HĐTD-OCB-CN ngày 14/01/2021, Hợp đồng tín dng s
0030/2021/HĐTD-OCB-CN ngày 04/02/2021. Ông P, bà C đã vi phạm nghĩa vụ
tr n được quy định trong các Hợp đồng tín dng, các Khế ước nhn n nêu
trên đã được ký kết vi Ngân hàng.
Tổng n ca Hợp đng tín dng s 0010/2021/HĐTD-OCB-CN ngày
14/01/2021 Hợp đồng tín dng s 0030/2021/HĐTD-OCB-CN ngày
04/02/2021 tạm tính đến ngày 09/3/2024 là 1.743.768.728 đng, (gm có n gc
là 1.589.062.663 đồng, n lãi là 154.706.065 đồng);
Ngân hàng đã nhiều ln nhc n đến hạn thanh toán nhưng đến nay bà
Nguyn Ánh C và ông Nguyn Hoàng P vn không thanh toán n vay cho Ngân
hàng. vy, Nguyn Ánh C, ông Nguyn Hoàng P đã vi phạm cam kết,
4
nghĩa vụ tr n theo tha thun trong các Hợp đng tín dng/các Khế ước nhn
n và các cam kết đã ký kết vi Ngân hàng.
Do đó, Ngân hàng khi kin, yêu cu Tán gii quyết: yêu cu ông
Nguyn Hoàng P bà Nguyn Ánh C thanh toán cho Ngân hàng TMCP P1
tng s tiền tính đến ngày 09/3/2024 1.743.768.728 đng, (gm n gc là
1.589.062.663 đồng, n lãi 154.706.065 đồng) tin lãi, phí phát sinh theo
mc lãi suất quy định ti hợp đồng cp tín dụng đã ký kết cho đến khi tr hết n.
Trường hp ông Nguyn Hoàng P Nguyn Ánh C không thc hin
hoc thc hiện không đúng nghĩa v tr n thì Ngân hàng quyn yêu cầu
quan có thm quyn x lý tài sn bảo đảm để thu hi n.
- B đơn trình bày:
Thng nht v thi gian, ni dung hợp đồng tín dụng như nguyên đơn đã
trình bày. Ông P, C hợp đồng tín dng với Ngân hàng đ vay tng s
tiền 1.500.000.000 đồng theo 02 Hợp đồng tín dng s 0010/2021/HĐTD-OCB-
CN ngày 14/01/2021, s 0009/2021/HĐTD-OCB-CN ngày 14/01/2021. Ông P,
C đã được giải ngân đủ s tiền vay đã xác nhận ti khế ước nhn nợ. Để
đảm bo cho khon vay thì ông P, C đã thế chp quyn s dụng đt ti các
thửa đất s 2016, 2017, 1603, 1604, 907, t bản đồ: 21, 22, ti phưng V, thành
ph T, tỉnh Bình Dương cho Ngân hàng.
Ông P, C đồng ý vic vay vn đồng ý tr nợ. Tuy nhiên, đối vi
yêu cu khi kin ca Ngân hàng thì s tin n gc và n lãi chưa chính xác nên
đề ngh phía Ngân hàng xem xét li s tin n gc và lãi chính xác.
Tại phiên tòa sơ thẩm, người đại din hp pháp của nguyên đơn giữ
nguyên yêu cu khi kin, yêu cu ông Nguyn Hoàng P và bà Nguyn Ánh C
thanh toán cho Ngân hàng TMCP P1 tng s tiền tính đến ngày 09/3/2024
1.743.768.728 đồng, (gm n gốc 1.589.062.663 đng, n lãi
154.706.065 đồng) tin lãi, phí phát sinh theo mc lãi suất quy định ti hp
đồng cp tín dụng đã kết cho đến khi tr hết nợ. Trường hp ông Nguyn
Hoàng P bà Nguyn Ánh C không thc hin hoc thc hiện không đúng
nghĩa vụ tr n thì Ngân hàng có quyn yêu cầu cơ quan có thẩm quyn x lý tài
sn bảo đảm đ thu hi nợ. Người đại din hp pháp ca b đơn thừa nhn vic
kết hợp đồng tín dng, vay vốn như nguyên đơn trình bày nhưng yêu cu
phía nguyên đơn tính toán li chính xác s tin b đơn còn nợ, s tin b đơn đã
thanh toán.
Bản án sơ thm s 41/2024/KDTM ST ngày 24/4/2024 ca Tòa án nhân
dân thành ph Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đã tuyên xử:
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn Ngân hàng TMCP P1 đối
vi b đơn ông Nguyn Hoàng P, bà Nguyn Ánh C v vic tranh chp hợp đồng
tín dng.
5
Buc ông Nguyn Hoàng P, bà Nguyn Ánh C có nghĩa vụ thanh toán cho
Ngân hàng TMCP P1 tng s tin 1.743.768.728 đồng (Mt t bảy trăm bn
mươi ba triệu bảy trăm sáu mươi tám nghìn bảy trăm hai mươi tám đồng), (gm
có n gốc là 1.589.062.663 đồng, n i là 154.706.065 đồng).
K t ngày 10/3/2024 cho đến khi thi hành án xong, ông Nguyn Hoàng
P, Nguyn Ánh C còn phi chu khon tin lãi quá hn ca s tin n gc
chưa thanh toán theo mức lãi sut mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín
dng đã cho đến khi thanh toán xong khon n gốc. Trường hp trong hp
đồng tín dng các bên thỏa thuận về việc điều chnh lãi sut cho vay theo
tng thời kỳ của Ngân hàng cho vay tlãi sut mà bên vay phi tiếp tc thanh
toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều
chnh cho phù hp vi s điu chnh lãi sut ca Ngân hàng cho vay.
Trường hp ông Nguyn Hoàng P, Nguyn Ánh C không thanh toán
hoặc thanh toán không đầy đủ nghĩa vụ trên thì Ngân hàng TMCP P1 quyn
yêu cầu quan thi hành án thm quyn phát mi tài sn thế chp là: Quyn
s dụng đất thuc thửa đt s 907; t bản đ s 22, ti phưng V, thành ph T,
tỉnh Bình Dương theo Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin với đất s CX 242946, s vào s cp GCN: CS16691 do
S Tài nguyên Môi trưng tnh B cp ngày 26/8/2020 mang tên Nguyn
Ánh C. Quyn s dụng đt thuc thửa đất s 2016, 2017, 1603, 1604, t bản đồ
21, 22, ti phường V, thành ph T, tỉnh Bình Dương theo Giy chng nhn quyn
s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s CX 242945,
s vào s cp GCN: CS16690 do S Tài nguyên Môi trưng tnh B cp ngày
26/8/2020 mang tên bà Nguyn Ánh C để thu hi n.
Ngoài ra, bản án thm còn tuyên v án phí, quyn kháng cáo, kháng
ngh.
Ngày 28/4/2025, b đơn ông Nguyn Hoàng P, Nguyn Ánh C kháng
cáo toàn b bản án thẩm theo hướng không chp nhn yêu cu khi kin ca
nguyên đơn.
Ti phiên tòa phúc thm,
B đơn: giữ nguyên yêu cu kháng cáo toàn b bản án thẩm, đề ngh
hủy án thẩm do vi phm nghiêm trng th tc t tng, thu thp chng c
không đầy đủ, không làm rõ s n ca b đơn.
Nguyên đơn: Không chp nhn kháng cáo, đề ngh gi nguyên bản án
thm.
Đại din Vin Kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh phát biu quan
đim:
- V t tng: Trong quá trình gii quyết v án ti phiên tòa, nhng
ngưi tiến hành t tụng và đương s đã chấp hành đúng quy đnh ca B lut T
tng dân s.
6
- V ni dung: Ti phiên toà phúc thẩm nguyên đơn cung cp thêm chng
c xác đnh s n nhưng mâu thuẫn, không làm đưc s n gc, lãi nên
không có cơ sở để xét x.
Đề ngh Hội đồng xét xử: Căn cứ khoản 3 Điu 308 B lut TTDS năm
2015 chp nhn kháng cáo ca b đơn, hy bản án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có ti h sơ đã được thm tra ti
phiên tòa; căn c vào kết qu tranh lun ti phiên tòa, li trình bày ca đương
s, ý kiến ca Vin Kim sát, Hội đồng xét x phúc thm,
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] Các đương s thng nht vic kết các Hợp đồng tín dng s
0010/2021/HĐTD-OCB-CN ngày 14/01/2021 vi s tin vay 1.000.000.000
đồng, s 0009/2021/HĐTD-OCB-CN ngày 14/01/2021 vi s tin vay
500.000.000 đồng, s 0030/2021/HĐTD-OCB-CN ngày 04/02/2021 vi s tin
vay 3.000.000.000 đồng. Đại din b đơn thừa nhn ông P, bà C đã nhận n theo
các Khế ước nhn n s 0010.01/2021/KUNN-OCB-CN ngày 18/01/2021, s
0009.01/2021/KUNN-OCB-CN ngày 18/01/2021, s 0030.01/2021/KUNN-
OCB-CN ngày 05/02/2021. Quá trình vay, ông P, C đã tất toán được Hp
đồng tín dng s 0009/2021/HĐTD-OCB-CN ngày 14/01/2021 vi s tin vay
500.000.000đồng. Đây là các tình tiết, s kin không phi chng minh.
B đơn không thống nht với nguyên đơn v s tiền đã trả n, lãi yêu
cu hu bản án sơ thẩm do thu thp các chng c này không đầy đ, mâu
thun.
[2] Tại đơn khởi kiện ngày 12/3/2024, nguyên đơn yêu cu b đơn thanh
toán n tạm tính đến ngày 09/3/2023 gm n gốc 1.589.062.663 đng, n
lãi là 154.706.065 đồng, tng s tin là 1.743.768.728 đồng. Toà án cấp sơ thẩm
Thông báo s 148/TB-TLVA ngày 07/5/2024 th theo yêu cu nêu trên
của nguyên đơn.
Quá trình t tụng, đi diện nguyên đơn nhiu Bn t khai, ý kiến yêu
cu b đơn thanh toán n vi s tin khác nhau bao gm: Biên bn hoà gii ngày
07/11/2024 Bút lc 199-200), nguyên đơn yêu cầu b đơn trả n tính đến ngày
07/11/2024 vi s tin gốc 1.589.062.663 đồng, n lãi 294.296.270 đồng,
tng s tiền 1.883.358.933 đồng; Bn t khai ngày 20/01/2025 (bút lc 162,
163) yêu cu b đơn trả n đến ngày 20/02/2025 gm gc 1.589.062.663
đồng, n lãi là 338.870.665 đồng, tng s tiền 1.927.933.328 đng; Bn t
khai ngày 16/4/2025 (bút lc 222) yêu cu b đơn trả n đến ngày 19/01/2025
gm gc 1.589.062.663 đồng, n lãi 391.205.111 đng, tng s tin
1.980.267.774 đồng. Đại diện nguyên đơn cho rng s tin lãi nêu trên bao gm
lãi trong hn, lãi quá hn tin phạt nhưng chỉ ghi s tin lãi tng cộng, chưa
cung cp chi tiết s tin lãi. Ti phiên toà phúc thm, b đơn kháng cáo yêu cu
phi làm rõ tng khon tin gc, lãi trong hn, lãi quá hn và tin pht mà b đơn
7
phi tr cho đến khi xét x s tin n trong bản án thẩm nguyên đơn tính
không đúng, tính lãi phạt không phù hợp trong khi nguyên đơn đã thanh toán
mt phn n gc.
Xét s n nêu trên do nguyên đơn yêu cu b đơn phải thanh toán nêu trên
theo tng thời điểm gii quyết ca v án nhưng Toà án cấp thm không
làm rõ nghĩa v b đơn phải tr vào thời điểm xét x gii quyết theo yêu
cu khi kin ban đầu của nguyên đơn không gii quyết hết yêu cu ca
nguyên đơn và không làm rõ đưc chi tiết s tin lãi (bao nhiêu lãi trong hn, lãi
quá hn, tin pht) trong yêu cu khi kin của nguyên đơn. vy, b đơn
kháng cáo là có cơ sở chp nhn.
[2] Theo Thông báo chuyn n quá hn thu hi n trước hn ngày
04/3/2024, Ngân hàng xác đnh s n ca ông P, C tạm tính đến ngày
03/03/2024 gm gc là 1.589.062.663 đồng, n gc quá hạn là 50.362.663 đồng,
n lãi quá hạn 139.998.465 đồng. Tuy nhiên, theo bn Lch s tr n thc tế
do đại diện nguyên đơn cung cp ti Phiên toà phúc thm th hin sau ngày
03/03/2024 b đơn trả thêm 06 ln tin lãi vào các ngày 10/3/2023,
12/4/2023, 13/6/2023, 01/8/2023/ 29/8/2023 và 27/11/2023 vi tng s tin lãi
đã trả 61.824.549 đồng lãi phạt 1.748.920 đồng. B đơn kháng cáo cho
rằng đã đóng s tiền trên nhưng nguyên đơn không khu tr li tiền lãi đã tr.
Đây là tình tiết phát sinh ti phiên toà phúc thẩm nhưng các bên đương sự không
thng nht, đại diện nguyên đơn không cung cấp được chng c làm rõ nên Toà
án cp phúc thm không th khc phục được ti phiên toà nên cn hy bản án sơ
thẩm để thu thp chng c làm rõ mâu thun này.
[3] Ti phiên toà phúc thm, hội đồng xét x đã tạo điu kiện đ đại din
nguyên đơn và đại din b đơn kiểm tra, đối chiếu n gc, lãi giữa hai bên nhưng
đại diện nguyên đơn trình bày do hệ thng ch tính toán t động được s liu gc
tng loi tiền lãi đến hin nay không truy xuất ngược li vào ngày
09/3/2025 như bản án thẩm được. B đơn kháng cáo không đng ý cách tính
gc, lãi của nguyên đơn, không nêu từng loi lãi, phạt. Xét các đương sự
không thng nhất được s n gc và tng loi tin lãi mà b đơn phải tr, nguyên
đơn không cung cấp được chng c chng minh nên cn hy bản ánthẩm để
thu thp chng c làm rõ nghĩa vụ mà b đơn phải thanh toán tính đến thời đim
xét x sơ thẩm.
[4] T những cơ sở nhận đnh nêu trên, xét kháng cáo ca b đơn có căn cứ
chp nhận, quan đim kháng ngh Vin kiểm sát đ ngh hu bản án thẩm
phù hp.
[5] V án phí dân s: B đơn không phi chu theo luật định.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
8
- Căn cứ khoản 2 Điều 148, khoản 3 Điều 308, 313 ca B lut T tng dân
s;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y
ban Thường v Quc hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
sử dụng án phí và lệ phí ca Tòa án.
Tuyên x:
I. Chp nhn kháng cáo ca b đơn Nguyn Ánh C, ông Nguyn Hoàng
P.
II. Hy Bn án dân s thẩm s 41/2025/KDTM-ST ngày 24/4/2025 ca
Tòa án nhân dân thành ph Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (nay là Toà án nhân dân
khu vc 17, Thành ph H Chí Minh).
Chuyn h vụ án v cho Tòa án nhân dân Toà án nhân dân khu vc 17,
Thành ph H Chí Minh gii quyết li theo th tục sơ thẩm.
3. Án phí kinh doanh thương mi phúc thm:
B đơn bà Nguyn Ánh C, ông Nguyn Hoàng P không phi chu án phí,
hoàn tr li cho Nguyn Ánh C, ông Nguyn Hoàng P tin tm ng án phí
phúc thm mỗi người 300.000 (ba trăm nghìn) đng theo Biên lai thu tm ng
án phí, l phí Tòa án s 0002667 ngày 20/5/2025 và 0002710 ngày 28/5/2025
ca Chi cc thi hành án dân s Thành ph Tân Uyên (nay Phòng Thi hành án
dân s khu vc 17, Thành ph H Chí Minh).
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND Thành ph H Chí Minh;
- Phòng Thi hành án dân s khu vc 17;
- TAND khu vc 17;
- Các đương sự thi hành);
- Lưu: Hồ sơ, Tổ Hành chính Tư pháp;
Tòa Dân s. (94)
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Phan Trí Dũng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 908/2025/DS-PT Bản án số 908/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 908/2025/DS-PT Bản án số 908/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất