Bản án số 350/2026/DS-PT ngày 23/03/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 350/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 350/2026/DS-PT ngày 23/03/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 350/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: góp hụi
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 350 /2026/DS-PT
Ngày: 23 - 3 - 2026
V/v tranh chấp hợp đồng góp hụi
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử Phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Hồng Vân.
Các thẩm phán:
Bà Lê Thị Bích Tuyền;
Ông Trần Thanh Tòng.
- Thư phiên tòa: Ông Trần Phước Hậu - Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Bà Đặng Thị Châu - kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh t
xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số 129/2026/DS-PT ngày 09 tháng
3 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”. Do bản án dân sự thẩm
số 460/DS-ST ngày 05-11-2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3- Tây Ninh, bị
kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thẩm số 155 /2026/QĐ-PT
ngày 09 tháng 3 năm 2026 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Trần Thị Trúc L, sinh năm 1990; nơi trú:
101/1/11A Ô, ấp K, xã H, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Nguyễn Thị Ngọc S,
sinh năm 1995. i trú: ấp B, T, tỉnh Tây Ninh. Theo Giấy ủy quyền
ngày 24/9/2025; có mặt.
2. Bị đơn:
2. 1. Bà Lê Thị Cẩm T, sinh năm 1995; có mặt.
2.2 Ông Mai Hoa Anh H, sinh năm 1995; có mặt.
Cùng cư trú: 101/1/11A Ô 3, ấp B, xã H, tỉnh Tây Ninh.
3. Người kháng cáo:Lê Thị Cẩm T và ông Mai Hoa A H bị đơn
trong vụ án.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn Trần Thị Trúc L người đại diện theo ủy quyền
2
Nguyễn Thị Ngọc S trình bày: Thông qua quen biết bà Trần Thị Trúc L có tham
gia hợp đồng hụi của vợ chồng Thị Cẩm T ông Mai Hoa Anh H tổ
chức thông qua nhóm zalo như sau:
- Ngày 05/03/2025 hụi 1.000.000đ/ 15 ngày, bà L tham gia 1 phần. Bà đã
đóng phần hụi này cho đến 17/09/2025 12 lần nên số tiền vợ chồng T
phải trả cho L là 12.000.000đ (mười hai triệu đồng).
- Ngày 25/09/2024 hụi 1.000.000đ/ tháng, L tham gia 1 phần. đã
đóng phần hụi này cho đến 17/09/2025 12 lần nên số tiền vợ chồng T
phải trả cho L là 12.000.000đ (mười hai triệu đồng).
Ngoài ra bà L còn tham gia chơi hụi đúp do vợ chồng bà T tổ chức:
- Ngày 01/09/2025 hụi 300.000đ/1 ngày, bà L tham gia 6 phần. Vợ chồng
T kêu đóng 1 lần với số tiền 46.980.000 đồng (bốn mươi sáu triệu
chín trăm tám mươi nghìn đồng) vợ chồng bà T sẽ thanh toán 51.300.000 đồng.
- Ngày 02/09/2025 hụi 300.000đ/1 ngày, L tham gia 10 phần. Vợ
chồng T kêu đóng 1 lần với số tiền 78.300.000đồng (bảy mươi tám
triệu ba trăm nghìn đồng) vợ chồng bà T sẽ thanh toán 85.500.000 đồng.
- Ngày 22/08/2025 hụi 300.000đ/1 ngày, L tham gia 17 phần. Vợ
chồng T kêu đóng 1 lần với số tiền 133.110.000 đồng (một trăm ba
mươi ba triệu một trăm mười nghìn đồng) vợ chồng bà T sẽ thanh toán
145.350.000 đồng.
Vậy tổng số hụi mà vợ chồng bà T phải trả cho L 306.150.000đ (Ba
trăm lẻ sáu triệu một trăm năm mươi nghìn đồng).
Ngày 17/09/2025 vợ chồng T tuyên bvỡ hụi với cũng như không
chịu thanh toán tiền hụi cho bà L mà còn tiếp tục tổ chức cho nhiều người tham
gia chơi hụi.
Nay bà Trần Thị Trúc L yêu cầu: Buộc bà Lê Thị Cẩm T và ông Mai Hoa
Anh H trách nhiệm liên đới trả lại cho bà L số tiền là 306.150.000đ (Ba trăm
lẻ sáu triệu một trăm năm mươi nghìn đồng). Trả một lần bằng ngay khi bản
án/quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Bị đơn Thị Cẩm T trình bày: là chủ thảo hụi Trần Thị
Trúc L tham gia nhiều dây hụi của bà. thừa nhận nợ tiền hụi của
Trần Thị Trúc L như phía bà L trình bày là 306.150.000đồng nhưng nay do khó
khăn nên xin trả tiền hụi gốc 277.000.000đồng nhưng đã trả được
5.000.000đồng nên chỉ còn nợ 272.000.000đồng. Do hoàn cảnh khó khăn nên
xin trả hàng tháng từ 5.000.000đồng đến 10.000.000đồng cho đến khi hết số
nợ. Hiện nay các dây hụi đã mãn và còn một s dây hụi đã bể hụi các hụi
viên không đóng tiền cho bà. Việc bà tổ chức tham gia góp hụi từ 2022 đến nay
tất cả chỉ thông qua T nên chồng ông Mai Hoàng Anh H1 không biết.
Vì vậy, việc yêu cầu ông H1 liên đới trả nợ theo ý kiến của bà thì bà không biết.
Bị đơn ông Mai Hoa Anh H trình bày như sau: Ông Thị Cẩm T
có chung sống và đăng ký kết hôn với nhau từ năm 2019. Trong thời gian chung
sống, ông có biết vợ ông là bà T làm hụi trên mạng, ông đã không đồng ý
đã khuyên ngăn T nên vợ chồng ông đã xảy ra mâu thuẫn từ đó. Toàn bộ
thời gian vợ ông làm hụi trên mạng, ông vợ ông ít trao đổi về vấn đề hụi.
Trong quá trình bà T làm hụi, nhiều lần hụi viên không đóng và bà T đã lấy tiền
3
nhà, dùng tài sản riêng của ông bán để cấn trừ tiền hụi. Đến đầu năm 2025 thì
gia đình xảy ra mâu thuẫn, không thể hàn gắn được nên vào tháng 08 năm 2025
ông bà đã ly hôn.
Nay trước yêu cầu ông liên đới trả số tiền hụi T nợ thì ông không
đồng ý vì không có khả năng trả. Và việc chơi hụi này là giữa chị Trần Thị Trúc
L và bà T, không liên quan gì đến ông và ông cũng không biết bà Trần Thị Trúc
L ai. Toàn bộ số tiền hụi trong thời gian này ông không biết, ông không nhận
tiền của L cũng không kêu gọi chơi hụi. Hụi này do bà L T tự
thỏa thuận cùng nhau chơi nên ông hoàn toàn không biết. bận công việc nên
ông có đơn đề nghị xét xử vắng mt.
Tại phiên tòa phía nguyên đơn do Trần Thị Trúc L cũng như
Nguyễn Thị Ngọc S thống nhất trình bày: Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn
thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện trước đây nguyên đơn yêu cầu số tiền
306.150.000đồng nhưng trong quá trình giải quyết vụ án T đã trả cho
được số tiền 5.000.000đồng nên nguyên đơn chỉ yêu cầu bị đơn trả số tiền
301.150.000đồng. Việc tham gia góp hụi chồng T ông Mai Hoa A H biết
còn tham gia trong nhóm chat Zalo hụi. Tất các năm hụi viên kiện hôm nay
đều xác định ông H biết việc tham gia hụi nên phải có trách nhiệm trả số tiền nợ
hụi cho bà. Bà không đồng ý phương án xin trả dần như bà T trình bày.
Tại phiên tòa phía bị đơn Thị Cẩm T trình bày: Hụi do làm chủ
thảo bị bể hụi từ tháng 09/2025 do các hụi viên không đóng cho bà. chỉ làm
thảo hụi không công việc khác, Z nhóm hụi ông Mai Hoa A H vào
nhóm là do con của bà tự đưa vào nhóm Z, sau này biết nên bà có xóa anh H ra
khỏi nhóm Zalo hụi. thừa nhận số nợ nhưng do Trần Thị Trúc L đã tham
gia hụi với bà đã được hơn hai năm nên bà L cũng thu lời nhiều từ việc chơi hụi
cũng như hiện nay do khó khăn nên T xin chỉ trả tiền hụi gốc
277.000.000đồng nhưng đã trả được 5.000.000đồng nên chỉ còn nợ
272.000.000đồng và xin trả dần mỗi tháng 5.000.000đồng đến 10.000.000đồng.
Tại phiên tòa phía bị đơn ông H trình bày: Ông làm nghề tài xế lương
tháng từ 3.000.000đồng đến 5.000.000đồng. Việc tham gia hụi ông hoàn toàn
không biết, ông cũng đã ly hôn với bà T nên ông không đồng ý liên đới trả nợ
cho nguyên đơn.
Tại Bản án n sthẩm số 460/DS-ST ngày 05-11-2025 của Tòa án
nhân dân khu vực 3- Tây Ninh đã xử.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, Điều 147, Điều 244, Điều 271 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015;
Căn cứ Điều 280, Điều 288, Điều 471, Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân
sự năm 2015;
Căn cứ Điều 27 và Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 15, Điều 18 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày
19/02/2019 về họ, hụi, biêu, phường;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
4
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Trúc L
về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” đối với bị đơn bà Lê Thị Cẩm Tông
Mai Hoa Anh H.
Buộc Thị Cẩm T và ông Mai Hoa Anh H phải trách nhiệm liên
đới trả cho bà Trần Thị Trúc L số tiền nợ hụi tổng cộng là 301.150.000đồng (ba
trăm lẻ một triệu một trăm năm mươi nghìn đồng).
Ngoài ra, Tòa án cấp thẩm n tuyên về án phí, nghĩa vụ chậm thi
hành án và quyền kháng cáo của đương sự.
Ngày 18 tháng 11 năm 2025, ông H kháng cáo không đồng ý liên đới với
bà T trả nợ cho L.
Ngày 19/11/2025, T kháng cáo không đồng ý bản án thẩm yêu cầu
cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm theo hướng bà trả cho bà L số tiền
272.000.000 đồng, không đồng ý trả theo bản án sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Bà T trình bày: bà T rút lại đơn kháng cáo. Đồng ý với bản án sơ thẩm.
Ông H trình bày: ông giữ nguyên kháng cáo, không đồng ý liên đới trả nợ
với bà T cho bà L. Việc bà T chơi hụi với bà Tiên Ô không biết.
Đại diện L trình bày: không đồng ý kháng cáo của ông H. Việc
L chơi hụi với Tiên ông H biết, ông H tham gia nhóm Zalo của các dây
hụi cùng với các hụi viên.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:
+ Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa thực hiện
đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Đương sự thực hiện đúng quyền,
nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Về nội dung;
Tại phiên tòa, bà Cẩm T rút yêu cầu kháng cáo, đồng ý với bản án
thẩm đã tuyên, việc rút kháng cáo tự nguyện, đề nghị Hội đồng xét xchấp
nhận việc rút kháng cáo của Cẩm T, căn cứ Điều 289 BLTTDS đình chỉ xét
xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của bà Cẩm T.
Về nghĩa vụ liên đới: ông H thừa nhận có biết việc bà T tham gia hụi trên
mạng, ông H ngăn cản, quá trình làm hụi T đã nhiều lần lấy tiền, tài sản
nhà đcấn trừ nợ hụi. Việc tham gia hụi của T phát sinh trong thời kỳ hôn
nhân, thu nhập chính của T tviệc làm chủ hụi nhằm phục vụ cho sinh hoạt
chi tiêu trong gia đình nên cấp thẩm buộc ông H ng T trách nhiệm
liên đối trả cho L số tiền 301.150.000 đồng căn cứ theo Điều 27, 37
Luật hôn nhân gia đình.
Ông H kháng cáo đề nghị sửa bản án thẩm theo hướng không buộc
ông H cùng nghĩa vụ liên đối trả tiền nhưng không cung cấp được chứng cứ
chứng minh nên không có cơ sở chấp nhận.
Từ những phân tích trên, đề nghị Hội đồng xét xử:
- Không chấp nhận kháng cáo của ông Mai Hoa Anh H.
5
- Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Ttụng dân sự, giữ nguyên bản án
dân sự thẩm số 460/2025/DS-ST ngày 05/11/2025 của Tòa án nhân dân khu
vực 3- Tây Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại
phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện
kiểm sát, xét thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ngày 05/11/2025, cấp thẩm tuyên án. Ngày
18/11/2025, ông H kháng cáo, ngày 19/11/2025, T kháng cáo. Kháng cáo
của ông H, bà T trong thời hạn theo quy định tại Điều 271 Điều 273 của Bộ luật
Tố tụng Dân sự, nên đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.
[2] Tại phiên tòa phúc thẩmCẩm T t yêu cầu kháng cáo, đồng ý với
bản án sơ thẩm đã tuyên, việc rút kháng cáo tự nguyện, nên Hội đồng xét xử
chấp nhận việc rút kháng cáo của Cẩm T, căn cứ Điều 289 Bộ luật Tố tụng
dân sự, đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của bà Cẩm T
[3] Xét kháng cáo của ông H không đồng ý liên đới cùng T trả tiền
cho bà L thấy rằng: ông H và bà T chung sống với nhau có đăngkết hôn vào
ngày 09/9/2019, theo Giấy chứng nhận đăng kết hôn số 98/2019 do Ủy ban
nhân dân thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An (nay y ban nhân dân xã H, tỉnh
Tây Ninh) cấp nên hôn nhân giữa ông H T hôn nhân hợp pháp đến
ngày 26/9/2025, giữa ông H T ly hôn theo Quyết định công nhận thuận
tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự số 260/2025/QĐST-HNGĐ ngày
26/9/2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 3 - Tây Ninh. Trong thời gian ông H
sống chung với T, T làm thảo hụi ông H biết. Tại bản tkhai ngày
15/10/2025 ông H trình bày biết việc T tham gia hụi can ngăn
nhưng ông H không cung cấp được chứng cứ phản đối T làm thảo hụi. Tuy
nhiên trong nhóm Z hụi ông H tham gia và qua đối chất giữa các hụi viên bà
Nguyễn Thị Ái X, Huỳnh Nguyễn Trúc N, Trần Thị Trúc L, Huỳnh Thị Trúc
L1, Thị Diễm T1 với ông Mai Hoa Anh H và bà Thị Cẩm T đều xác định
ông H có biết việc giam gia góp hụi của bà T. Bà T làm thảo hụi có tiền phục vụ
cho sinh hoạt chi tiêu của gia đình bà T và ông H. Nên cấp sơ thẩm căn cứ Điều
27 và Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và Điều 288 Bộ luật Dân sự
năm 2015 buộc ông H nghĩa vụ liên đới trả cho L stiền 301.150.000
đồng là có căn cứ.
[4] Từ những phân tích, nhận định trên, Hội đồng xét xử xét thấy tại
phiên tòa phúc thẩm, ông H không cung cấp thêm tài liệu chứng cmới làm
thay đổi nội dung vụ án nên không căn cứ chấp nhận kháng cáo của ông H.
Chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát. Giữ nguyên Bản án dân sự
thẩm số 460/DS-ST ngày 05-11-2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3- Tây
Ninh.
[5] Về án phí phúc thẩm: Căn cứ vào khoản 1 Điều 148 của Bộ luật Dân
sự khoản 1 Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản sdụng án phí lphí Tòa án. T ông H phải chịu
tiền án phí dân sự phúc thẩm.
6
[6] Các Quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo kháng
nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản điểm b khoản 1 Điều 289 1 Điều 308 của Bộ luật Tố
tụng dân sự.
Đình chỉ xét xphúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của Thị
Cẩm T
Không chấp nhận đơn kháng cáo của ông Mai Hoa Anh H.
Giữ nguyên Bản án dân sự thẩm số 460/DS-ST ngày 05-11-2025 của
Tòa án nhân dân khu vực 3- Tây Ninh.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, Điều 147, Điều 244, Điều 271 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015;
Căn cứ Điều 280, Điều 288, Điều 471, Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân
sự năm 2015;
Căn cứ Điều 27 và Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 15, Điều 18 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày
19/02/2019 về họ, hụi, biêu, phường;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 khoản 1 Điều 29 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vQuốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa
án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Trần Thị
Trúc L về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” đối với bị đơn Thị Cẩm T
và ông Mai Hoa Anh H.
Buộc Thị Cẩm T và ông Mai Hoa Anh H phải trách nhiệm liên
đới trả cho bà Trần Thị Trúc L số tiền nợ hụi tổng cộng là 301.150.000đồng (Ba
trăm lẻ một triệu một trăm năm mươi nghìn đồng).
Khi án hiệu lực pháp luật, kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của
người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, bên
nghĩa vụ chậm thi hành sẽ phải chịu thêm khoản tiền lãi tính trên số tiền chậm
trả theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015
tương ứng với thời gian chưa thi hành án, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận
khác hoặc pháp luật có quy định khác.
2. Về án phí dân sự thẩm: Buộc Thị Cẩm T ông Mai Hoa
Anh H liên đới phải chịu 15.057.500đồng (Mười lăm triệu không trăm năm
mươi bảy nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung vào ngân sách Nhà
nước. Bà Lê Thị Cẩm T và ông Mai Hoa Anh H chưa nộp.
Nguyên đơn bà Trần Thị Trúc L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh hoàn lại cho bà Trần Thị Trúc L số tiền
7
7.654.000đồng (Bảy triệu sáu trăm năm mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005086 ngày 26/9/2025.
3. Về án pphúc thẩm dân sự: Buộc Thị Cẩm T ông Mai Hoa
Anh H mỗi người phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự
phúc thẩm nhưng được khấu trừ từ tiền tạm ứng án phí kháng cáo mỗi người đã
nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu s 0012765 ngày
19/11/2025 biên lai thu số 0012819 ngày 20/11/2025, của Thi hành án dân
sự tỉnh Tây Ninh. Ông H, bà T đã nộp đủ tiền án phí dân sự phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân
sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7
Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui
định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- TAND Khu vực 3- Tây Ninh;
- VKSND tỉnh Tây Ninh;
- THADS tỉnh Tây Ninh
- Phòng THA dân sự Khu vực 3 - Tây Ninh;
- Các đương sự;
- Lưu văn phòng, hồ sơ.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚCTHẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Thị Hồng Vân
Tải về
Bản án số 350/2026/DS-PT Bản án số 350/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 350/2026/DS-PT Bản án số 350/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất